TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỚI TỘI BUÔN LẬU – 19006186

Hỏi: Xin chào Luật sư, tôi tên là VNH. Tôi có một người bạn tên S buôn bán đồ cổ. Tuần trước S bị công an bắt vì tội buôn lậu do H đã mang vài chiếc bình cổ có giá trị lên đến vài trăm triệu đồng từ Trung Quốc về Việt Nam để buôn bán. Vậy Luật sư cho tôi hỏi bạn tôi sẽ phải chịu trách nhiệm với hành vi của mình thế nào? Hình phạt dành cho bạn tôi là bao nhiêu năm tù? Tôi xin cảm ơn.

Trách Nhiệm Hình Sự Với Tội Buôn Lậu – 19006184


     Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017


    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về câu hỏi trách nhiệm hình sự với tội buôn lậu của bạn, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

     1. Cấu thành tội phạm của tội buôn lậu

     – Chủ thể: Để trở thành chủ thể của một tội phạm cần có 2 điều kiện về độ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Với tội buôn lậu, chủ thể phạm tội phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên với đủ năng lực hành vi. Người dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội này.

     – Khách thể:

     Khách thể của tội phạm này không phải là an ninh kinh tế mà là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là trật tự quản lý việc xuất, nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ, kim khí đá quý, di vật, cổ vật, vật phẩm thuộc di tích lịch sử.

    Đối tượng tác động của tội buôn lậu là hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá và hàng cấm. Khi xác định đối tượng tác động, nếu cần phải trưng cầu giám định của cơ quan chuyên môn thì các cơ quan tiến hành tố tụng phải trưng cầu giám định.

  • Hàng hoá là vật phẩm được làm ra trong qua trình sản xuất, có giá trị và được đem trao đổi trong thị trường.
  • Tiền Việt Nam là tiền, ngân phiếu, trái phiếu và các loại thẻ tín dụng hoặc giấy tờ khác có giá trị thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
  • Kim khí quý là các loại kim khí thuộc loại quý hiếm dạng tự nhiên hoặc các chế phẩm làm từ kim khi quý theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành như: Vàng, bạc, bạch kim…
  • Đá quý là các loại đá tự nhiên và các thành phẩm từ đá quí theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành như: Kim cương, Rubi, Saphia, Emôrot và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương.
  • Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa do Nhà nước quy định.
  • Hàng cấm là hàng hoá mà Nhà nước cấm buôn bán trên lãnh thổ Việt Nam và cấm nhập, cấm xuất.

     – Mặt chủ quan:

Người thực hiện hành vi buôn lậu là do cố ý (cố ý trực tiếp), tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới, thấy trước được hậu quả của của hành vi buôn bán trái phép qua biên giới và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. Không có hành vi buôn lậu nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Mục đích của người phạm tội là thu lợi. Biểu hiện của mục đích thu lợi là người phạm tội tìm cách trốn thuế xuất nhập khẩu.
     – Mặt khách quan:
     Hành vi khách quan là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép để kiếm lời. Ngoài hành vi khách quan, có một số dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội buôn lậu như giá trị hàng phạm pháp, số lượng hàng phạm pháp, địa điểm phạm tội.
     Hậu quả của hành vi buôn lậu là những thiệt hại đến tính mạng, tài sản và những thiệt hại khác do hành vi buôn lậu gây ra. Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này. Tuy nhiên, nếu hậu quả do hành vi buôn lậu gây ra là nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt có mức cao hơn. Thiệt hại trực tiếp do hành vi buôn lậu gây ra là Nhà nước không kiểm soát được hàng hoá xuất nhập khẩu, gây thất thoát thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu hàng hoá.
     Căn cứ vào các cơ sở trên, áp dụng vào trường hợp của bạn, S hoàn toàn có đủ điều kiện để bị khởi tố hình sự về tội buôn lậu vì S đã buôn bán cổ vật qua biên giới nhằm buôn bán kiếm lời.
2. Hình phạt với tội buôn lậu
     Trường hợp của bạn, S đã buôn lậu cổ vật từ Trung Quốc về Việt Nam vì vậy S sẽ bị xử phạt theo khung hình phạt cơ bản được quy định tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), cụ thể như sau:
    “1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

     a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này;     b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.

     Như vậy, S sẽ bị phạt tiền từ 50 đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Ngoài ra, căn cứ vào Khoản 5 Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, S còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. S cũng có thể được hưởng án treo.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi trách nhiệm hình sự với tội buôn lậu của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006186 để được giải đáp.


     Bài viết liên quan:
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỚI TỘI BUÔN LẬU – 19006186
Rate this post

Leave a Reply

  Subscribe  
Notify of