MỨC ÁN PHÍ LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2020 – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Khi thực hiện việc ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật thì cần phải nộp án phí sơ thẩm. Vậy ai là người phải nộp án phí và mức lệ phí phải đóng là bao nhiêu? Để giúp bạn có những thông tin đầy đủ về vấn đề này, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn về mức án phí ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.


Cơ sở pháp lý


Án phí ly hôn là gì?

      Án phí là số tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.

      Án phí, lệ phí giải quyết ly hôn là khoản phí thu ngân sách nhà nước để thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên sự quy định của pháp luật về án phí, lệ phí.

      Để tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án, người có yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết việc ly hôn. Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ dự tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người có yêu cầu ly hôn để họ nộp tiền tạm ứng án phí giải quyết vụ việc ly hôn


Ai là người phải nộp án phí khi ly hôn?

      Theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

      Như vậy, nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn sẽ không phụ thuộc vào Việc Tòa án có chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp ly hôn thuận tình, mỗi bên đương sự sẽ phải chịu 50% mức án phí, lệ phí phải nộp. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, nguyên đơn sẽ là người phải chịu án phí sơ thẩm đó. 

Mức án phí ly hôn
Mức án phí ly hôn

Mức án phí ly hôn phải nộp là bao nhiêu?

      Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì lệ phí tòa án khi ly hôn thuận tình hoặc án phí khi ly hôn đơn phương được quy định như sau: 

Án phí ly hôn đơn phương

  Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch

      Tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là vụ án không có tranh chấp về tài sản. Mức án phí chia tài sản khi ly hôn được quy định tại nghị quyết 326 về án phí lệ phí tòa án là 300.000 đồng. 

  Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch

      Tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch là vụ án ly hôn có yêu cầu về giải quyết tranh chấp về tài sản. Khi đó, tiền án phí chia tài sản khi ly hôn được xác định trên cơ sở tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

      Cụ thể, án phí giải quyết ly hôn và tranh chấp về tài sản khi ly hôn trong trường hợp này được quy định như sau:

  • Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí là 300.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng thì số tiền án phí phải nộp là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng thì mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Tài sản có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Tài sản có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng thì mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

      Theo Điều 104 Bộ luật tố tụng dân sự năm  2015, việc xác định giá trị tài sản tranh chấp sẽ do các bên thỏa thuận về giá trị tài sản đang tranh chấp. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được giá trị tài sản, các bên tranh chấp có thể thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá.

      Như vậy, trong trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản, mức án phí giải quyết ly hôn sẽ là 300.000 đồng. Trường hợp vợ, chồng ly hôn có tranh chấp về tài sản, mức án phí sẽ tính theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án như đã nêu ở trên (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016).

Án phí ly hôn thuận tình 

      Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản.

      Như vậy, ly hôn thuận tình được xác định là việc dân sự, không tranh chấp về tài sản. Do đó mức lệ phí tòa án khi ly hôn thuận tình 300.000 đồng.

Án phí giải quyết ly hôn theo thủ tục phúc thẩm

      Án phí giải quyết ly hôn theo thủ tục phúc thẩm là án phí phải nộp khi một vụ án, một quyết định đã được tòa án cấp dưới xét xử sơ thẩm nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo hoặc kháng nghị và được thụ lý giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. 

      Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì mức án phí, lệ phí ly hôn là 300.000 đồng.


      Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật về án phí, lệ phí ly hôn. Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19006588 gặp Luật sư tư vấn ly hôn của Luật NQH Việt Nam.

  Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Tìm hiểu thêm:  THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TRẦM TRỌNG? - LUẬT NQH VIỆT NAM

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
Scroll to Top