BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024
Ngày 16/1/2020, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ký ban hành Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

      Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1/1 của năm đầu theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy chúng tôi sẽ trình bày Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024 theo quyết định 02/2020/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh


Cơ sở pháp lý


Các nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Bảng giá đất

      Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

      Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 Thành phố Hồ Chí Minh

      Ngày 16/1/2020, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh ký ban hành quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung quyết định cụ thể như sau:

TẢI QUYẾT ĐỊNH 02/2020/QĐ-UBND TTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————

Số: 02/2020/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024

—————-

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố ngày 15 tháng 01 năm 2020 về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11186/TTr- STNMT-KTĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 và Công văn số 416/STNMT-KTĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020; ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tại Công văn số 845/MTTQ-BTT ngày 20 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định Bảng giá đất thành phố tại Thông báo số 292/TB-HĐTĐBGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 7525/STP-VB ngày 23 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Thủ tướng Chính phủ;

– Văn phòng Chính phủ;

– Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;

– Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

– Thường trực Thành ủy;

– Thường trực HĐND thành phố;

– Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;

– Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;

– TTUB: CT các PCT;

– Các Ban HĐND thành phố;

– VPUB: các PCVP;

– Phòng ĐT, DA, KT, VX, TH (5);

– Trung tâm Công báo;

– Lưu: VT, (ĐT/Tr) H.20

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thành Phong

 


Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh  giai đoạn 2020 – 2024

      Bảng giá các loại đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024 được ban hành tại các phụ lục kèm theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2020-2024


BẢNG 6

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN ĐƯỜNG GIÁ
TỪ ĐẾN
1 2 3 4 5
1 ALEXANDRE DE RHODES TRỌN ĐƯỜNG 92.400
2 BÀ LÊ CHÂN TRỌN ĐƯỜNG 32.600
3 BÙI THỊ XUÂN TRỌN ĐƯỜNG 59.800
4 BÙI VIỆN TRỌN ĐƯỜNG 52.800
5 CALMETTE TRỌN ĐƯỜNG 57.800
6 CAO BÁ NHẠ TRỌN ĐƯỜNG 33.900
7 CAO BÁ QUÁT TRỌN ĐƯỜNG 46.200
8 CHU MẠNH TRINH TRỌN ĐƯỜNG 52.800
9 CÁCH MẠNG THÁNG 8 TRỌN ĐƯỜNG 66.000
10 CỐNG QUỲNH TRỌN ĐƯỜNG 58.100
11 CÔ BẮC TRỌN ĐƯỜNG 35.500
12 CÔ GIANG TRỌN ĐƯỜNG 35.600
13 CÔNG TRƯỜNG LAM SƠN TRỌN ĐƯỜNG 115.900
14 CÔNG TRƯỜNG MÊ LINH 96.800
15 CÔNG XÃ PARIS TRỌN ĐƯỜNG 96.800
16 CÂY ĐIỆP TRỌN ĐUỪNG 21.400
17 ĐINH CÔNG TRÁNG TRỌN ĐƯỜNG 32.600
18 ĐINH TIÊN HOÀNG LÊ DUẨN ĐIỆN BIÊN PHỦ 36.400
ĐIỆN BIÊN PHỦ VÕ THỊ SÁU 45.200
VÕ THỊ SÁU CẦU BÔNG 35.000
19 ĐIỆN BIÊN PHỦ CẦU ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐINH TIÊN HOÀNG 35.000
ĐINH TIÊN HOÀNG HAI BÀ TRƯNG 45.500
20 ĐẶNG DUNG TRỌN ĐƯỜNG 32.000
21 ĐẶNG THỊ NHU TRỌN ĐƯỜNG 56.700
22 ĐẶNG TRẦN CÔN TRỌN ĐƯỜNG 37.400
23 ĐẶNG TẤT TRỌN ĐƯỜNG 32.000
24 ĐỀ THÁM VÕ VĂN KIỆT TRẦN HƯNG ĐẠO 30.300
24 ĐỀ THÁM TRẦN HƯNG ĐẠO PHẠM NGŨ LÃO 36.500
25 ĐỒNG KHỞI TRỌN ĐƯỜNG 162.000
26 ĐỖ QUANG ĐẦU TRỌN ĐƯỜNG 39.600
27 ĐÔNG DU TRỌN ĐƯỜNG 88.000
28 HAI BÀ TRƯNG BẾN BẠCH ĐẰNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI 96.800
NGUYỄN THỊ MINH KHAI VÕ THỊ SÁU 65.600
VÕ THỊ SÁU NGÃ 3

TRẰN QUANG KHẢI

72.700
NGÃ 3

TRẦN QUANG KHẢI

CẦU KIỆU 58.200
29 HOÀ MỸ TRỌN ĐƯỜNG 22.100
30 HUYỀN QUANG TRỌN ĐƯỜNG 24.600
31 HUYỀN TRÂN CÔNG CHÚA TRỌN ĐƯỜNG 44.000
32 HUỲNH THÚC KHÁNG NGUYỄN HUỆ NAM KỲ KHỞI NGHĨA 92.400
NAM KỲ KHỞI NGHĨA QUÁCH THỊ TRANG 70.000
33 HUỲNH KHƯƠNG NINH TRỌN ĐƯỜNG 26.300
34 HÀM NGHI TRỌN ĐƯỜNG 101.200
35 HÀN THUYÊN TRỌN ĐƯỜNG 92.400
36 HẢI TRIỀU TRỌN ĐƯỜNG 86.000
37 HOÀNG SA TRỌN ĐƯỜNG 26.400
38 HỒ HUẤN NGHIỆP TRỌN ĐƯỜNG 92.400
39 HỒ HẢO HỚN TRỌN ĐƯỜNG 30.200
40 HỒ TÙNG MẬU VÕ VĂN KIỆT HÀM NGHI 41.300
HÀM NGHI TÔN THẤT THIỆP 68.900
41 KÝ CON TRỌN ĐƯỜNG 58.200
42 LÝ TỰ TRỌNG NGÃ SÁU PHÙ ĐỔNG HAI BÀ TRƯNG 101.200
HAI BÀ TRƯNG TÔN ĐỨC THẮNG 78.500
43 LÝ VĂN PHỨC TRỌN ĐƯỜNG 28.100
44 LƯƠNG HỮU KHÁNH TRỌN ĐƯỜNG 38.800
45 LÊ ANH XUÂN TRỌN ĐƯỜNG 66.000
46 LÊ CÔNG KIỀU TRỌN ĐƯỜNG 46.600
47 LÊ DUẨN TRỌN ĐƯỜNG 110.000
48 LÊ LAI CHỢ BẾN THÀNH NGUYỄN THỊ NGHĨA 88.000
NGUYỄN THỊ NGHĨA NGUYỄN TRÃI 79.200
49 LÊ LỢI TRỌN ĐƯỜNG 162.000
50 LÊ THÁNH TÔN PHẠM HỒNG THÁI HAI BÀ TRƯNG 115.900
HAI BÀ TRƯNG TÔN ĐỨC THẮNG 110.000
51 LÊ THỊ HỒNG GẤM NGUYỄN THÁI HỌC CALMETTE 48.400
CALMETTE PHÓ ĐỨC CHÍNH 59.400
52 LÊ THỊ RIÊNG TRỌN ĐƯỜNG 66.000
53 LƯU VĂN LANG TRỌN ĐƯỜNG 83.600
54 LÊ VĂN HƯU TRỌN ĐƯỜNG 57.200
55 MAI THỊ LỰU TRỌN ĐƯỜNG 40.600
56 MÃ LỘ TRỌN ĐƯỜNG 25.400
57 MẠC THỊ BƯỞI TRỌN ĐƯỜNG 88.000
58 MẠC ĐĨNH CHI TRỌN ĐƯỜNG 59.400
59 NGUYỄN THỊ MINH KHAI CẦU THỊ NGHÈ HAI BÀ TRƯNG 61.400
HAI BÀ TRƯNG CỒNG QUỲNH 77.000
CỐNG QUỲNH NGÃ SÁU

NGUYỄN VĂN CỪ

66.000
60 NAM KỲ KHỞI NGHĨA VÕ VĂN KIỆT HÀM NGHI 79.200
HÀM NGHI NGUYỄN THỊ MINH KHAI 75.600
61 NGUYỄN AN NINH TRỌN ĐƯỜNG 79.200
62 NGUYỄN CẢNH CHÂN TRỌN ĐƯỜNG 44.800
63 NGUYỄN CÔNG TRỨ NGUYỄN THÁI HỌC PHÓ ĐỨC CHÍNH 57.200
PHÓ ĐỨC CHÍNH HỒ TÙNG MẬU 73.000
64 NGUYỄN CƯ TRINH TRỌN ĐƯỜNG 57.500
65 NGUYỄN DU CÁCH MẠNG THÁNG 8 NAM KỲ KHỞI NGHĨA 57.200

 


      Trên đây là Bảng giá đất Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024. Trong quá trình giải quyết vấn đề nếu còn có thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

        Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments