BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2020 – 2024

Bảng giá đất Tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2020 – 2024
Ngày 23/12/2019, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ký ban hành Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

      Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1/1 của năm đầu theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy chúng tôi sẽ trình bày Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2024 theo quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa


Cơ sở pháp lý


Các nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Bảng giá đất

      Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

      Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020-2024
Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020-2024

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 Tỉnh Thanh Hóa

      Ngày 23/12/2019, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa định số 44/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh ký ban hành quyết định tỉnh Thanh Hóa. Nội dung quyết định cụ thể như sau:

TẢI QUYẾT ĐỊNH 44/2019/QĐ-UBND TỈNH THANH HÓA


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 44/2019/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỜI KỲ 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị Quyết số 231/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Khóa XVII kỳ họp Thứ  11 về việc thông qua Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm những nội dung chính như sau:

  1. Quy định vị trí thửa đất

1.1. Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:

– Đất trồng cây hàng năm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 02 vị trí).

– Đất trồng cây lâu năm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).

– Đất nuôi trồng thủy sản 02 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).

– Đất làm muối 01 vị trí.

– Đất rừng sản xuất 03 vị trí.

– Đất rừng phòng hộ 03 vị trí.

– Đất rừng đặc dụng 03 vị trí.

(Khu kinh tế Nghi Sơn gồm: 34 xã, thị trấn huyện Tĩnh Gia; 03 xã Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính thuộc huyện Nông Cống; 03 xã: Thanh Tân, Thanh Kỳ, Yên Lạc thuộc huyện Như Thanh).

1.2. Vị trí đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:

– Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường, phố được quy định trong bảng giá đất;

– Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên. Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1;

– Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2,0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1;

– Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0 m. Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.

* Khu kinh tế Nghi Sơn hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2, hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; vị trí 3, hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; vị trí 4, hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.

Các trường hợp đặc biệt:

  1. a) Trường hợp thửa đất có vị trí trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
  2. b) Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có ngõ nối thông với nhiều đường, đoạn đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, đoạn đường, phố có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, đoạn đường, phố có giá đất cao nhất.
  3. c) Trường hợp các thửa đất tại khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất.
  4. d) Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường, đoạn đường, phố nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:

– Từ đầu ngõ đến 50m tính hệ số bằng 1,0 của vị trí đó.

– Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó.

– Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó.

– Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.

đ) Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ (trừ khu công nghiệp có Bảng giá đất riêng), có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:

– Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m. Hệ số tính là 1,0;

– Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 50m đến 100m. Hệ số tính là 0,80;

– Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m đến 150m. Hệ số tính là 0,60;

– Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 150m. Hệ số tính là 0,40.

  1. Quy định giá đất

2.1. Giá đất trồng cây hàng năm (Chi tiết tại Bảng 1).

2.2. Giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Bảng 2).

2.3. Giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Bảng 3).

2.4. Giá đất làm muối (Chi tiết tại Bảng 4).

2.5. Giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Bảng 5).

2.6. Giá đất rừng phòng hộ (Chi tiết tại Bảng 6).

2.7. Giá đất rừng đặc dụng (Chi tiết tại Bảng 7).

2.8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp (Chi tiết tại Bảng 8).

2.9. Giá đất ở (Chi tiết tại Bảng 9).

2.10. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được quy định như sau:

– Tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng: Bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.

– Tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Bằng 45% giá đất ở cùng vị trí.

– Tại địa bàn xã miền núi: Bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.

2.11. Giá đất thương mại – dịch vụ:

– Tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng: Bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.

– Tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.

– Tại địa bàn xã miền núi: Bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.

2.12. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình đó không gắn liền với đất ở được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường, đoạn đường, phố tại các xã, phường, thị trấn.

2.13. Giá đất phi nông nghiệp khác gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại các xã, phường, thị trấn.

2.14. Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có đề xuất giá đất từ cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.

Điều 2. Điều khoản thi hành.

  1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2020.
  2. UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứ quy định tại Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện phương án giá các loại đất trên địa bàn của địa phương; hướng dẫn và thực hiện xác định quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trên đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

  1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

– Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá đất thời kỳ 2020-2024 của UBND các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh, chủ động giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương; tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền theo quy định.

– Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động hướng dẫn và giải quyết những phát sinh vướng mắc trong công tác xác định nghĩa vụ và quyền lợi tài chính trên đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Vụ pháp chế các Bộ: TNMT, TC, XD, TP;

Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;

TT TU, TT HĐND Tỉnh;

Chủ tịch, các PCT ƯBND Tỉnh;

Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh Thanh Hóa;

Các Sờ, Ban, Ngành Tỉnh;

UBND các quận, huyện;

Website Chính phù;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thị Thìn

Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa  giai đoạn 2020 – 2024

      Bảng giá các loại đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2024 được ban hành tại các phụ lục kèm theo Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:

TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH THANH HÓA 2020-2024


BẢNG 1: GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

ĐVT: đồng/m2

STT Huyện, thị xã, thành phố Vị trí
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Thành phố Thanh Hóa Phường 65.000 60.000 55.000
Xã đồng bằng 55.000 50.000 45.000
2 Thành phố Sầm Sơn Phường 52.000 47.000 42.000
Xã đồng bằng 47.000 42.000 37.000
3 Thị xã Bỉm Sơn Phường 52.000 47.000 42.000
Xã đồng bằng 47.000 42.000 37.000
4 Huyện Đông Sơn Thị trấn 50.000 45.000 40.000
Xã đồng bằng 45.000 40.000 35.000
Các xã giáp ranh TP Thanh Hóa 50.000 45.000 40.000
5 Huyện Hoằng Hóa Thị trấn 45.000 40.000 35.000
Xã đồng bằng 45.000 40.000 35.000
Các xã giáp ranh TP Thanh Hóa 50.000 45.000 40.000
6 Huyện Quảng Xương Thị trấn 45.000 40.000 35.000
Xã đồng bằng 45.000 40.000 35.000
Các xã giáp ranh TP Thanh Hóa 50.000 45.000 40.000
7 Huyện Nga Sơn Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
8 Huyện Hậu Lộc Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
9 Huyện Hà Trung Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Xã miền núi 40.000 35.000 30.000
10 Huyện Nông Cống Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
11 Huyện Triệu Sơn Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Xã miền núi 40.000 35.000 30.000
12 Huyện Thọ Xuân Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Xã miền núi 40.000 35.000 30.000
13 Huyện Thiệu Hóa Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Các xã giáp ranh TP Thanh Hóa 43.000 38.000 33.000
14 Huyện Yên Định Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Xã miền núi 40.000 35.000 30.000
15 Huyện Vĩnh Lộc Thị trấn 40.000 35.000 30.000
Xã đồng bằng 40.000 35.000 30.000
Xã miền núi 40.000 35.000 30.000
16 Huyện Thạch Thành Thị trấn 35.000 30.000 25.000
Xã miền núi 35.000 30.000 25.000
17 Huyện Cẩm Thủy Thị trấn 35.000 30.000 25.000
Xã miền núi 35.000 30.000 25.000
18 Huyện Ngọc Lặc Thị trấn 35.000 30.000 25.000
Xã miền núi 35.000 30.000 25.000
19 Huyện Như Thanh Thị trấn 35.000 30.000 25.000
Xã miền núi 35.000 30.000 25.000
20 Huyện Lang Chánh Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
21 Huyện Bá Thước Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
22 Huyện Thường Xuân Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
23 Huyện Như Xuân Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
24 Huyện Quan Hóa Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
25 Huyện Quan Sơn Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
26 Huyện Mường Lát Thị trấn 30.000 25.000 20.000
Xã miền núi 30.000 25.000 20.000
27 Khu Kinh tế Nghi Sơn (34 xã, thị trấn huyện Tĩnh Gia; 03 xã: Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính thuộc huyện Nông Cống và 03 xã: Thanh Tân, Thanh Kỳ, Yên Lạc thuộc huyện Như Thanh) Thị trấn 55.000 50.000
Xã đồng bằng 55.000 50.000
Xã miền núi 50.000 45.000

      Trên đây là Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2024. Trong quá trình giải quyết vấn đề nếu còn có thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

        Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G