TỔNG QUAN NHỮNG ĐIỀU NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

       Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, mất thu nhập một cách đột ngột. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm nhiều chế độ như trợ cấp thất nghiệp, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động, hỗ trợ học nghề,… Tuy nhiên trong đó, khoản trợ cấp thất nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với người lao động bởi vì khoản hỗ trợ này sẽ tạo điều kiện trực tiếp cho họ ổn định đời sống trong thời gian không có việc làm. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần phải đáp ứng những điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhất định.

      Trong bài viết này, Luật NQH Việt Nam xin giải đáp những thắc mắc của khách hàng về tổng quan những điều người lao động cần biết về bảo hiểm thất nghiệp.


Cơ sở pháp lý


Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

      Bảo hiểm thất nghiệp là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung – quỹ bảo hiểm thất nghiệp – được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm trợ cấp thất nghiệp và một số quyền lợi khác


Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

      Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

      Người lao động: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Không xác định thời hạn; Xác định thời hạn; Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

      Ngoại lệ: Người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

       Lưu ý: Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động cùng một thời điểm thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

     Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; + Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác
  • Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.
Tìm hiểu thêm:  HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC NGHỀ KHI ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP NĂM 2020

     Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.

     Với mục đích chia sẻ rủi ro bằng việc trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, bảo hiểm thất nghiệp đang bảo vệ việc làm cho chính những người buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.


Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp

  • Được nhân viên trung tâm giới thiệu việc làm cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về lao động – việc làm và dạy nghề; hướng dẫn các thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp liên quan đến hồ sơ, chính sách đối với người lao động.
  • Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp khi mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm.
  • Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm.
  • Được nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định và trợ cấp một lần khi tìm được việc làm, hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Nhận thẻ bảo hiểm ý tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp và không phải đóng phí bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Được hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp miễn phí (thời hạn không quá 06 tháng) tại cơ sở dạy nghề.
Tổng quan những điều người lao động cần biết về bảo hiểm thất nghiệp
Tổng quan những điều người lao động cần biết về bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật việc làm thì mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp

      Theo quy định tại Điều 58 Luật việc làm thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

      Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền l­ương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền l­ương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mư­ơi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tìm hiểu thêm:  CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP MỚI NHẤT NĂM 2020

      Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.


Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể có 5 điều kiện:

Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn các điều kiện này tại bài viết điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp


Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

 Hướng dẫn về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định như sau:

     ” 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp

     Do vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp một tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức tối thiểu vùng tùy thuộc vào đối tượng lao động


Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

       Theo quy định tại Điều 26 nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thông thường đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:
    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ BHXH)
  • Bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước.
Tìm hiểu thêm:  ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI DƯỚI 1 NĂM ĐƯỢC HƯỞNG NHỮNG QUYỀN LỢI GÌ?

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nộp hồ sơ

      Người lao động phải nộp hồ sơ, hoàn thành thủ tục đăng kí bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 90 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Thời gian giải quyết hồ sơ

       Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

        Bên cạnh đó,tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên. Do đó, tối đa trong 25 ngày làm việc kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.


Nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013:

 “Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

      Như vậy sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ, bạn có thể nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm thuộc sở lao động thương binh xã hội tại nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp (không nhất thiết tại nơi cư trú) để đăng ký bảo hiểm thất nghiệp,mỗi tháng một lần người lao động phải trực tiếp tới thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm của mình tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp


Trên đây là phần tư vấn về vấn đề Tổng quan những điều người lao động cần biết về bảo hiểm thất nghiệp. Trong quá trình tìm hiểu, tham gia và giải quyết chế độ của mình, nếu còn vấn đề gì thắc mắc bạn có thể liên hệ trực tiếp tới tổng đài tư vấn Bảo hiểm trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
Scroll to Top