TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG

  • Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường: có hành vi vi phạm hợp đồng; có thiệt hại thực tế; có mối quan hệ trực tiếp giữa hành vi và thiệt hại thực tế xảy ra; có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ.
  • Mức bồi thường: đối với thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được; thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

   “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt do vi phạm hợp đồng hay còn gọi là trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

      Sau đây, Luật Quang Huy xin được tư vấn về vấn đề này dựa trên quy định của pháp luật hện hành


Cơ sở pháp lý


Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là gì?

      Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự phát sinh khi có sự vi phạm về nghĩa vụ của một bên chủ thể gây thiệt hại cho bên còn lại, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

      Trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có đầy đủ các căn cứ sau:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng: Để có hành vi vi phạm hợp đồng thì trước hết phải có hợp đồng có hiệu lực và hành vi vi phạm được quy định trong hợp đồng. Nếu như có hành vi vi phạm nhưng hợp đồng không còn hiệu lực hoặc bị vô hiệu phần nghĩa vụ bị vi phạm thì không phát sinh trách nhiệm bồi thường. Hành vi vi phạm chính là nghĩa vụ của bên vi phạm cần phải thực hiện. Tuy nhiên, chủ thể có nghĩa vụ ấy không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
  • Có thiệt hại thực tế: Sẽ không phát sinh nghĩa vụ bồi thường nếu như không có thiệt hại xảy ra bởi lẽ bồi thường chính là một biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm nghĩa vụ.
  • Có mối quan hệ trực tiếp giữa hành vi và thiệt hại thực tế xảy ra: Thực chất, đây là đòi hỏi về mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại xảy ra. Hành vi vi phạm phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những thiệt hại đó. Những thiệt hại gián tiếp xuất hiện do có sự vi phạm hợp đồng không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường.
  • Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ: Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý hoặc vô ý. Tuy nhiên, người có quyền chỉ cần chứng mình được hành vi vi phạm của bên kia chứ không cần chứng minh lỗi. Vì lỗi trong trường hợp này là lỗi suy đoán.

Mức bồi thường

      Điều 361 bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

1.Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

2.Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3.Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

      Vì là hợp đồng chính là sự thỏa thuận giữa các bên nên mức bồi thường thiệt hại do các bên tự thỏa thuận hoặc được tính theo thiệt hại thực tế xảy ra.

      Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

      Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.


Các trường hợp không phải bồi thường trong hợp đồng

      Các trường hợp không phải chịu trách nhiệm dân sự được quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 351 BLDS 2015 cụ thể như sau:

2.Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3.Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

      Theo đó, hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi hoàn toàn do bên có quyền thì bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm. Ngoài ra, nếu như các bên thỏa thuận về trường hợp không phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thì bên có nghĩa vụ cũng không phải bồi thường về hành vi của mình.


      Trên đây là toàn bộ nội dung về Bồi thường thiệt hại trong hợp đồngLuật Quang Huy muốn gửi tới các bạn. Trong quá trình tham khảo, nếu còn thắc mắc xin vui liên hệ Tổng đài tư vấn Luật Dân sự qua HOTLINE 19006588 để được giải đáp.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G