QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU

  • Hình phạt chính được quy định cho các tội xâm phạm quyền sở hữu có nhiều mức độ khác nhau thấp nhất là hình phạt cảnh cáocao nhất là hình phạt tù chung thân.
  • Hình phạt bổ sung được quy định cho các tội xâm phạm về sở hữu gồm: Phạt tiền; tịch thu tài sản; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; quản chế; cấm cư trú.

Tài sản tồn tại trên thực tế đều gắn với quyền sở hữu của mỗi cá nhân, phục vụ cho nhu cầu về vật chất và tinh thần của mỗi người. Do đó, quan hệ sở hữu tài sản là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các loại tội phạm hình sự về xâm phạm sở hữu hiện nay diễn ra ngày càng nhiều với những thủ đoạn ngày càng tinh vi, phức tạp. Các tội phạm xâm phạm sở hữu tác động trực tiếp đến quan hệ tài sản của con người. Vậy, quy định của pháp luật về các tội xâm phạm sở hữu như thế nào? Hãy cùng Luật Quang Huy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.


Cơ sở pháp lý


Tội xâm phạm sở hữu là gì

      Xâm phạm sở hữu mà ở đây chủ yếu hướng đến là xâm phạm quyền sở hữu tài sản, là những hành vi có lỗi, xâm hại quan hệ sở hữu, xâm phạm các quyền thuộc nội dung sở hữu. Sự xâm hại này thể hiện đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

      Tội xâm phạm quyền sở hữu là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quyền sở hữu tài sản của cá nhân được nhà nước thừa nhận.

Tội xâm phạm sở hữu là gì
Tội xâm phạm sở hữu là gì

Cấu thành tội phạm các tội xâm phạm sở hữu

Mặt khách quan 

      Các tội xâm phạm về sở hữu có sự khác nhau ở hình thức thể hiện hành vi, có thể thực hiện ở nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên, các hành vi đó đều có cùng tính chất gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu, xâm phạm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ tài sản, làm cho chủ tài sản mất khả năng thực hiện quyền sở hữu của mình. Một số hình thức thể hiện chủ yếu của tội xâm phạm sở hữu là:

  • Hành vi chiếm đoạt;
  • Hành vi chiếm giữ trái phép;
  • Hành vi sử dụng trái phép;
  • hành vi hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất mát, làm lãng phí tài sản.

      Hậu quả của hành vi chính là những thiệt hại gây ra cho quan hệ sở hữu và thể hiện dưới dạng thiệt hại vật chất. Hậu quả thiệt hại được mô tả cụ thể trong hầu hết các cấu thành cơ bản của các tội xâm phạm về sở hữu.

Mặt chủ quan

      Chủ thể của các tội xâm phạm về sở hữu có thể thực hiện hành vi dưới lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.

      Động cơ phạm tội khác nhau trong từng tội phạm cụ thể. Nhưng có điều cần lưu ý, trong tội sử dụng trái phép tài sản, động cơ không được mô tả trong cấu thành tội phạm cơ bản như các tội xâm phạm quyền sở hữu khác.

Chủ thể

      Hầu hết các tội xâm phạm về sở hữu có chủ thể là chủ thể thường, có năng lực trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, có một số tội, chủ thể là chủ thể đặc biệt. Chẳng hạn như chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải là chủ thể có quyền, việc thực hiện hành vi phạm tội ảnh hưởng trực tiếp bởi trách nhiệm, quyền hạn của họ.

Khách thể

      Khách thể của các tội xâm về phạm sở hữu là quan hệ sở hữu. Quyền sở hữu gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu là những hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản đó.


Các tội xâm phạm sở hữu trong Bộ luật Hình sự

      Các tội xâm phạm quyền sở hữu được quy định tại chương XVI của Bộ luật hình sự. Theo đó, có 13 tội thuộc nhóm tội này. Căn cứ vào tính chất của mục đích phạm tội, có thể chia 13 tội thành 2 nhóm: (i) Nhóm các tội có mục đích tư lợi; (ii) Nhóm các tội không có mục đích tư lợi.

Nhóm các tội có mục đích tư lợi

      Nhóm các tội có mục đích tư lợi được chia thành 2 nhóm nhỏ, gồm nhóm các tội có mục đích chiếm đoạt và nhóm các tội không có mục đích chiếm đoạt.

Nhóm các tội có mục đích chiếm đoạt

  • Tội cướp tài sản;
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
  • Tội cưỡng đoạt tài sản;
  • Tội cướp giật tài sản tại điều 171 bộ luật hình sự;
  • Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Tội trộm cắp tài sản được quy định tại điều 173 bộ luật hình sự 2015;
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Nhóm các tội không có mục đích chiếm đoạt

  • Tội chiếm giữ trái phép tài sản;
  • Tội sử dụng trái phép tài sản.

Nhóm các tội không có mục đích tư lợi

  • Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản;
  • Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại điều 179 bộ luật hình sự;
  • Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản tại điều 180 bộ luật hình sự.

Hình phạt đối với các tội xâm phạm về sở hữu

      Hình phạt chính được quy định cho các tội xâm phạm quyền sở hữu có nhiều mức độ khác nhau. Trong đó, hình phạt được quy định thấp nhất là hình phạt cảnh cáo và cao nhất là hình phạt tù chung thân.

      Hình phạt bổ sung được quy định cho các tội xâm phạm về sở hữu gồm:

  • Phạt tiền;
  • Tịch thu tài sản;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Quản chế;
  • Cấm cư trú.
Các tội xâm phạm sở hữu
Các tội xâm phạm sở hữu

      Khi xem xét quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử sẽ cân nhắc về mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả, căn cứ các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự cũng như quy định của pháp luật để quyết định hình phạt thấu tình, đạt lý.


      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về quy định của pháp luật về các tội xâm phạm quyền sở hữu. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật hình sự của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588 để được tư vấn trực tiếp.

       Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G