CĂN CƯỚC CÔNG DÂN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT NĂM 2020

  • Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.
  • Có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Các cơ quan có thẩm quyền cấp: BCA, Công an tỉnh/huyện.
  • Công dân đến làm thủ tục cấp căn cước công dân điền vào Tờ khai, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn.

      Hiện nay, thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân thay thế cho chứng minh nhân dân của mỗi cá nhân là công dân Việt Nam, thẻ căn cước công dân có giá trị như chứng minh thư nhân dân của người được Nhà nước cấp thẻ và có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Vậy, thế nào là căn cước công dân? Thủ tục làm thẻ căn cước công dân thực hiện như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền làm thẻ căn cước? Với bài viết sau đây của Luật Quang Huy cung cấp thông tin về thẻ căn cước công dân theo quy định hiện hành như sau:


Cơ sở pháp lý


Căn cước công dân là gì?

      Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân năm 2014, căn cước công dân được hiểu là:

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.

      Căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân quan trọng của mỗi cá nhân, bao gồm các thông tin cơ bản của một người như lai lịch, hình dạng, đặc điểm riêng của cá nhân đó để phân biệt với cá nhân khác. Đây là hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016. Theo quy định của Luật căn cước công dân, người từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Công dân bị mất căn cước công dân sẽ được cấp lại theo quy định pháp luật.

      Trong thẻ căn cước công dân có bao hàm một dãy số được gọi là số định danh cá nhân, mỗi công dân Việt Nam sẽ cấp được cấp 1 mã số và không lặp lại. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một dãy số định danh có 12 chữ số từ 0, 1…9, được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác toàn bộ thông tin của công dân Việt Nam được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Căn cước công dân là gì
Căn cước công dân là gì

      Thẻ căn cước công dân gồm thông tin sau đây:

  • Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn;
  • Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Giá trị pháp lý của căn cước công dân

      Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

      Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

      Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin liên quan. Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cũng có thể sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

      Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin đã có trên thẻ Căn cước công dân. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân, đảm bảo việc sử dụng hợp pháp, hợp lý và thuận tiện. 

      Về thời hạn sử dụng thẻ căn cước công dân, Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định như sau:

Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân được tính theo độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân.

Căn cước công dân theo quy định mới nhất 2020
Căn cước công dân theo quy định mới nhất 2020

      Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước công dân quy định độ tuổi đổi Căn cước công dân như sau:

      Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.


Thẩm quyền cấp căn cước công dân

      Căn cứ Điều 27 Luật Căn cước công dân năm 2014, thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân là Cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước này.

      Nhưng nhiều người vẫn thắc mắc và không biết làm thẻ căn cước công dân ở đâu? Liệu có phải đến trực tiếp Bộ Công an để làm thủ tục này không?

      Căn cứ Điều 26 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước cho công dân bao gồm:

  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
  • Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

      Trên đây là những nơi có thể thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân. Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi nêu trên để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân khi đủ độ tuổi được cấp thẻ căn cước theo quy định.


Thủ tục xin cấp mới thẻ căn cước công dân

 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

      Công dân đến làm thủ tục cấp căn cước công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân theo mẫu.

      Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong mẫu Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân. Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,…

      Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trong hồ sơ của công dân đến làm căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và giải quyết như sau:

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì tiến hành thủ tục làm thẻ căn cước công dân theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ  Khi đã bổ sung đầy đủ thì thực hiện theo thủ tục thông thường.
  • Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào mẫu Tờ khai căn cước công dân.

      Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm căn cước công dân theo quy định pháp luật

Căn cước công dân
Căn cước công dân

 Hoàn thiện thông tin theo hướng dẫn

      Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người yêu cầu cấp thẻ căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ căn cước công dân theo quy định.

      Ảnh căn cước công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân. Riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt.

     Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay. Trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

      Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ căn cước công dân.

 Trả thẻ căn cước công dân

      Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ. Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

      Thời hạn làm thẻ ccước công dân kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

  • Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lệ phí xin cấp mới căn cước công dân

      Theo Điều 5 Thông tư 250/2016 quy định lệ phí cấp căn cước công dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp căn cước công dân.

      Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu lệ phí làm căn cước công dân cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc mức thu đối với các việc cấp căn cước công dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh cao hơn mức thu đối với khu vực khác.


Một vài lưu ý khi sử dụng Căn cước công dân

      Đối tượng được cấp Căn cước công dân

      Theo quy định Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2016 đối tượng được cấp căn cước công dân là công dân từ đủ 14 tuổi đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Công dân có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Căn cước công dân theo quy định pháp luật. Mỗi công dân chỉ được cấp một căn cước công dân và có một số định danh cá nhân riêng.

      Quyền của công dân về căn cước công dân

      Công dân khi sử dụng thẻ căn cước có quyền sau đây:

  • Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, trừ trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu theo luật định;
  • Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước công dân cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước công dân chưa có, chưa chính xác hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật;
  • Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
  •  Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về thẻ căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

      Nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân

      Công dân khi sử dụng thẻ căn cước có nghĩa vụ như sau:

  • Chấp hành quy định của Luật Căn cước công dân và pháp luật có liên quan;
  • Làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định pháp luật;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thông tin, tài liệu của bản thân để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân;
  • Xuất trình thẻ Căn cước khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;
  • Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân đã được cấp; khi mất Căn cước công dân phải kịp thời trình báo với cơ quan quản lý căn cước công dân;
  •  Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đổi, bị thu hồi, tạm giữ thẻ theo quy định tại Điều 23 và Điều 28 của Luật Căn cước công dân.

      Trên đây là toàn bộ những thông tin về Căn cước công dân. Mọi thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề này hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý hay muốn sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng liên hệtổng đài tư vấn pháp luật qua Hotline 19006588 của Luật Quang Huy để được chúng tôi hỗ trợ.

Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G