HƯỚNG DẪN CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT

    Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Đây là một trong những thủ tục hành chính về đất đai mà người sử dụng đất khi ở trong một số trường hợp phải thực hiện. Vậy khi muốn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hay còn gọi là thủ tục đổi sổ đỏ chúng ta phải quan tâm đến trường hợp có được cấp đổi hay không? Thẩm quyền cấp đổi thuộc về cơ quan nào? Thủ tục và đôi điều lưu ý chuẩn bị hồ sơ bao gồm những vấn đề gì?


    Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật NQH Việt Nam chúng tôi xin tư vấn về Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật năm 2019 như sau:


Cơ sở pháp lý


Trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận

     Theo khoản 1 điều 76 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất
  • Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng; nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nếu có những trường hợp khác quy định ngoài điều luật này đều không có quyền cấp đổi giấy chứng nhận.


Hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Người có yêu cầu sẽ nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND xã khi chưa có văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện. Hồ sơ xin cấp đổi căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

  • Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu số 10/đk – ban hành kèm theo thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của bộ tài nguyên và môi trường
  •  Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
  •  Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

     Nếu hồ sơ chưa đầy đúng đủ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Trình tự thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới văn phòng đăng kí đất đai

     Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện

  •  Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  •  Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

     Trường hợp địa phương đã có văn phòng đăng kí đất đai thì Sở tài nguyên và môi trường sẽ ra quyết định cấp đổi Giấy chứng nhận. Còn trong trường hợp chưa có văn phòng đăng kí đất đai thì:



  • Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

     Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau đo đạc lập bản đồ địa chính mà sổ đỏ đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp và xác nhận việc đăng ký thế chấp vào sổ đỏ sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

     Việc trao Giấy chứng nhận mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm văn phòng đăng kí đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

  • Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
  • Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời hạn cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Theo quy định tại Điểm p Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung trong khoản 2 Điều 40 Nghị định 01/2017NĐ-CP quy định về thời gian cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

     Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày.

     Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.

    Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

     Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

     Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người nộp hồ sơ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.


Nghĩa vụ tài chính

     Để được cấp đổi lại Giấy chứng nhận người có yêu cầu phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính và mang biên lai đến văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã.

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( theo điểm e khoản 2 điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà có mức thu cụ thể)
  • Và một số loại phí khác như trích đo thửa đất, trích lục bản đồ,…

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật năm 2019. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


  Bạn có thể tham khảo thêm:




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G