CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU THEO QUY ĐINH PHÁP LUẬT – TỔNG ĐÀI 19006588

Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn

      Những dòng thơ đã lột tả được hết ý nghĩa của đất đối với đời sống con người, đất là tài sản vô cùng quan trọng. Có thể thấy, với sự phát triển không ngừng thì nhu cầu của con người về chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên. Đồng nghĩa với việc, nhu cầu sở hữu một diện tích đất để ở, để phát triển cuộc sống ngày càng tăng.


      Nhận thấy tầm quan trọng của đất đối với cuộc sống, cũng như việc đảm bảo giá trị pháp lý cho người sử dụng đất, Luật NQH Việt Nam với tôn chỉ nam hành động hướng tới luật sư của mọi người, mọi nhà luôn mong muốn đưa ra những lời tư vấn chất lượng, giải quyết triệt để vấn đề mà khách hàng yêu cầu. Căn cứ theo quy định của pháp luật, chúng tôi xin tư vấn thủ tục, hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu như sau:


Cơ sở pháp lý


Điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu

Như chúng ta đã biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do nhà nước ghi nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình hay một tổ chức nào đó để bảo đảm quyền sử dụng, định đoạt và chiếm hữu đối với diện tích đất đó. Do vậy, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng được điều kiện như sau:

  • Đất sử dụng ổn định, lâu dài;
  • Được UBNd xã/phường/thị trấn xác nhận là không có tranh chấp;
  • Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cấp huyện;

Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT quy định các loại giấy tờ cần phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất 

      Đối với đăng ký về quyền sử dụng đất thì cần có một trong số các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành chi tiết một số điều của Luật Đất đai như:

Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;….

      Đối với đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cần có một trong số các loại giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 như sau: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ( Điều 31); giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở ( Điều 32); giấy chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng ( Điều 33); giấy chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

      Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên thì làm đơn xin xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản về việc bất động sản này không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của địa phương. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc Quyết định của Tòa án kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước của thửa đất.

  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
  • Bản sao có công chứng CMTND, hộ khẩu thường trú của người yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu
Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

Nơi nộp hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

      Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp Huyện, trường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các chủ thể có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có bất động sản cần đăng ký. Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ về cho Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp Huyện.


Các chi phí phát sinh khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

      Theo quy định của pháp luật thì các chi phí phải chịu khi nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

Lệ phí trước bạ

      Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/ 2016/ NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ cách tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X mức tỷ lệ phí trước bạ

      Trong đó cần lưu ý giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp Tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND cấp Tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp nếu giá nhà, đất thấp hơn giá do UBND ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá quy định của UBND cấp Tỉnh đã ban hành.

      Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ

Mức tỷ lệ của phí trước bạ đối với việc cấp sổ đỏ lần đầu đối với đất và tài sản gắn liền với đất là 0.5%

Phí thẩm định hồ sơ

      Khoản phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu này sẽ phụ thuộc vào quy định của HĐND cấp Tỉnh của từng địa phương nơi có bất động sản.


Thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu

      Không quá 30 ngày từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của người đề nghị đăng ký theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP.

      Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được tăng thêm 15 ngày.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định pháp luật hiện hành mà bạn quan tâm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!