CHẤM DỨT VIỆC NUÔI CON NUÔI THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (đơn, giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giấy tờ tùy thân)
  • Bước 2: Gửi hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc người được nhận làm con nuôi cư trú hoặc làm việc.
  • Bước 3: Tòa án có thẩm quyền ra quyết định giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

       Xin chào luật sư, tôi có vấn đề cần nhờ luật sư tư vấn như sau: 5 năm trước, vợ chồng tôi có nhận con của em gái tôi làm con nuôi. Bây giờ cháu đã được 19 tuổi thì em tôi muốn nhận lại con và cả vợ chồng tôi lẫn cháu đều đồng ý. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp của chúng tôi thì có thể chấm dứt việc nuôi con nuôi không và nếu có thì trình tự thủ tục được tiến hành như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời của luật sư!


      Nuôi con nuôi là một vấn đề mang tính nhân văn sâu sắc. Hiện nay, vấn đề nhận con nuôi không còn quá xa lạ trong cuộc sống. Vì nhiều lý do khác nhau như hiếm muộn hay thương cảm cho số phận của đứa trẻ, nhiều người đã thực hiện việc nhận nuôi con nuôi được tiến hành theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, khi có lý do muốn chấm dứt việc nuôi con nuôi thì họ lại không biết làm thế nào? Trình tự thủ tục ra sao? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ cung cấp tới bạn quy định của pháp luật hiện hành để giải đáp thắc mắc của bạn.


Cơ sở pháp lý


Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi

      Việc chấm dứt nuôi con nuôi cũng như bất kì sự kiện hộ tịch nào khác đều phải dựa vào căn cứ pháp lý nhất định. Theo đó, căn cứ chấm dứt việc nhận con nuôi được quy định tại Điều 25 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 bao gồm các trường hợp như sau:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.

      Trường hợp vi phạm quy định tại Điều 13 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 là các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật nuôi con nuôi, bao gồm:

  • Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.
  • Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
  • Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
  • Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
  • Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
  • Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
  • Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

      Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì sẽ có căn cứ chấm dứt nhận nuôi con nuôi. Trong trường hợp của bạn, vì cả vợ chồng bạn và người con nuôi (19 tuổi) đều đồng ý về việc chấm dứt việc nhận con nuôi cho nên bạn có thể chấm dứt việc nhận con nuôi đó.


Ai có quyền yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi?

      Theo quy định tại Điều 26 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì cá nhân, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi. Cụ thể bao gồm:

1. Cha mẹ nuôi.

2. Con nuôi đã thành niên.

3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi.

4. Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này:

a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội;

b) Hội liên hiệp phụ nữ.

      Như vậy, vợ chồng bạn hoặc em gái bạn hoặc người được nhận là con nuôi có thể yêu cầu lên cơ quan có thẩm quyền để giải quyết chấm dứt việc nhận con nuôi.

Ai quyền yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi

Thủ tục chấm dứt việc nhận con nuôi

      Để chấm dứt việc nhận một đứa trẻ làm con nuôi, bạn cần tiến hành theo những trình tự thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chấm dứt nuôi con nuôi

      Hồ sơ yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi bao gồm:

  • Đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
  • Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (nếu có).

Bước 2: Gửi hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền

      Sau khi chuẩn bị xong tất cả những hồ sơ, tài liệu cần thiết như trên, bạn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nộp hồ sơ. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 10 Luật Nuôi con nuôi và Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc người được nhận làm con nuôi cư trú hoặc làm việc.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết yêu cầu

      Tòa án sẽ triệu tập bạn để nộp tiền lệ phí giải quyết yêu cầu đó. Sau khi tiến hành xong các thủ tục trên, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của đơn yêu cầu. Nếu có căn cứ chấm dứt việc nhận con nuôi thì Tòa án có thẩm quyền ra quyết định giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của bạn.


Hậu quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi

      Hậu quả phát sinh sau khi có quyết định của Tòa án về việc chấm dứt nuôi con nuôi được pháp luật quy định như sau:

  • Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Trường hợp con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động thì Tòa án quyết định giao cho cha mẹ đẻ hoặc tổ chức, cá nhân khác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục vì lợi ích tốt nhất của người đó.
  • Trường hợp con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ thì các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định.
  • Trường hợp con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu con nuôi có công lao đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được hưởng phần tài sản tương xứng với công lao đóng góp theo thỏa thuận với cha mẹ nuôi; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Con nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi.
Chấm dứt việc nuôi con nuôi

Lệ phí giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nhận con nuôi

      Khi yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi, bạn phải nộp lệ phí cho Tòa án theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Theo Nghị quyết này, mức lệ phí mà bạn phải nộp là 300.000 đồng khi giải quyết chấm dứt việc nuôi con nuôi.


      Trên đây là toàn bộ lời tư vấn của chúng tôi về vấn đề chấm dứt nuôi con nuôi của bạn theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19006588 gặp Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


5 / 5 ( 1 bình chọn )

2 thoughts on “CHẤM DỨT VIỆC NUÔI CON NUÔI THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT”

  1. trước những năm 1980 gia đình bà nội em có nhận 1 người con nuôi, đến năm 1990 người này đã tự bỏ đi , nhưng trong hộ khẩu gia đình vẩn còn để tên người này. Người này bõ đi lập nghiệp ở 1 nơi khác, đã có hộ khẩu và chứng minh khác. lúc trước cách đây 3-4 năm có về 1 lần. và từ đó không về nửa. vậy gia đình em có thể làm các thủ tục gì để từ chối người con nuôi này. và xóa khỏi ra hộ khẩu được ạ.! vì hiện nay nội đã già muốn làm các giấy tờ cho ba em là con ruột của nội. nhưng không liên hệ được với người con nuôi này.

    1. Chào bạn. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
      Khoản 1 Điều 25 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định việc chấm dứt nhận con nuôi trong trường hợp con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi. Vì vậy, gia đình bạn có thể làm thủ tục chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
      Về thủ tục chi tiết bạn vui lòng tham khảo bài viết: Chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định mới nhất
      Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề này, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài 19006588 để được tư vấn chi tiết nhất bạn nhé!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *