CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO LAO ĐỘNG NỮ NĂM 2019 CÓ NHỮNG GÌ? – TỔNG ĐÀI 19006588 – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Khi mang thai, phụ nữ không chỉ nhận được sự quan tâm chăm sóc từ gia đình mà còn nhận được sự quan tâm từ phía nhà nước và xã hội được biệt là với những người phụ nữ vừa làm mẹ, vừa tham gia quan hệ lao dộng. Việc này được thể hiện ở việc pháp luật đã có những quy định về chế độ cho lao động nữ khi mang thai, sinh con hay thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh sản? Vậy pháp luật có quy định như thế nào về chế độ thai sản cho lao động nữ? Cách thức để hưởng chế độ này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về các chế độ thai sản cho lao động nữ.


CĂN CỨ PHÁP LÍ


I. CHẾ ĐỘ THAI SẢN VỚI LAO ĐỘNG NỮ KHI MANG THAI VÀ SINH CON


1. Chế độ khám thai đối với lao động nữ mang thai

      Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội 2014 điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1.Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)Lao động nữ mang thai

      Như vậy, trường hợp bạn đang tham gia lao động và đóng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai.

1.1. Về thời gian nghỉ khi đi khám thai

      Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

      Như vậy, nếu bạn tham gia bảo hiểm xã hội trong thời kì bạn mang thai bạn sẽ được nghỉ việc khám thai 5 lần. Và tùy vào từng trường hợp mà được nghỉ 1 ngày hoặc 2 ngày làm việc trên mỗi lần, không tính thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết.

1.2. Về mức hưởng chế độ khám thai

      Về cách tính mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai được quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Mức hưởng nghỉ việc khi đi khám thai, sẩy thai, hút thia hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai. 

 

 

=

 

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc 

 

 

 x

 

 

 

100%

 

 

 

x

 

 

Số ngày nghỉ việc để khám thai

24 ngày

      Trong đó:Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc được tính như sau:

      Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn. Nếu thời gian đóng dưới 6 tháng thì tính bình quân của các tháng đã tham gia.

1.3. Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai

      Hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ khi khám thai sẽ thực hiện theo Khoản 1, 8 Điều 9 Quyết định số 636/QĐ-BHXH như sau:



Điều 9. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ (bao gồm lao động nữ mang thai hộ) đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là giấy ra viện đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.

Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).”

      Vậy để được hưởng chế độ khi đi khám thai thì bạn sẽ phải có:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ
  • Danh sách theo mẫu C70a- HD .       

2. Chế độ thai sản cho lao động nữ khi sinh con và nhận nuôi con nuôi

2.1.Điều kiện hưởng chế độ thai sản

      Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây

a) Lao động nữ sinh con;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

      Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản, lao động nữ phải đáp ứng được điều kiện có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trong trường hợp lao động nữ đóng bảo hiểm từ 12 tháng trở lên, khi mang thai có chỉ định của bác sĩ cho nghỉ việc dưỡng thai thì chỉ cần tham gia bảo hiểm 3 tháng trở lên trong vào 12 tháng trước sinh.

2.2.Về mức hưởng chế độ thai sản

      Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 39.Mức hưởng chế độ thai sản

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;”

      Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn sẽ được hưởng ba quyền lợi như sau:

  • Thời gian nghỉ: Nghỉ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con là 6 tháng.Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
  • Mức trợ cấp mỗi tháng là 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  • Trợ cấp 1 lần khi sinh con: trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Hiện nay mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng, do đó, mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 2.780.000 đồng.

      Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

2.3.Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản

a) Hồ sơ chế độ thai sản gồm:

  • Mẫu C70a – HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Quyết định số 636/QĐ – BHXH ngày 22/4/2016);
  • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh bản sao công chứng;
  • Giấy xác nhận phẫu thuật hoặc giấy ra viện đối với trường hợp phải phẫu thuật.

      b) Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

      Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động phải nộp hồ sơ cho doanh nghiệp. Đơn vị trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NLĐ) phải nộp cho cơ quan bảo hiểm.Tức là trong vòng 55 ngày kể từ ngày NLĐ đi làm trở lại thì phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan BHXH, quá hạn sẽ không được giải quyết.


chế độ thai sản cho lao động nữ

chế độ thai sản cho lao động nữ


3. Chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản

3.1. Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe

      Điều 41, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh như sau:

“Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.

      Như vậy, lao động nữ sinh con trong thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày đi làm trở lại có thể được hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản nếu sức khỏe chưa hồi phục.

3.2. Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe 

      Để hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh, đơn vị sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ nộp tại Văn phòng bảo hiểm xã hội bao gổm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Giấy chứng sinh ( bản sao) hoặc giấy khai sinh bản sao của con mới sinh.
  • Quyết đinh cho người lao động nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức của đơn vị sử dụng lao động và Công đoàn cơ sở (nếu có)
  • Mẫu C70A-HD

3.3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe 

      Theo quy định tại Khoản 3, Điều 41, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì: 

 “Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.”

      Như vậy, mức hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh một ngày sẽ bằng 30% lương cơ sở. Hiện nay lương cơ sở đang là 1.390.000 đồng nên mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe của lao động nữ là 417.000 đồng/1 ngày 


II. CHẾ ĐỘ THAI SẢN VỚI LAO ĐỘNG NỮ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

      Căn cứ theo điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

      Theo đó, lao động nữ thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình sẽ là đối tượng hưởng bảo hiểm thai sản khi có chỉ định của cơ sở khám chữa có thẩm quyền.


1.Thời gian được hưởng chế độ thai sản khi dùng biện pháp triệt sản

Căn cứ theo điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

      Vậy thời gian hưởng chế độ thai sản với lao động nữ khi đặt vòng tránh thai là 07 ngày, khi dùng biện pháp triệt sản là 15 ngày. Ngoài ra, căn cứ vào tình hình thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, cơ sở khám chữa có thẩm quyền có thể cấp giấy xác nhận cho hưởng chế độ thai sản quy định số ngày được nghỉ. Thời gian này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần.


2. Mức hưởng và hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi dùng biện pháp triệt sản

      Theo điểm a khoản 1 điều 39 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản:

“a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản”

      Vậy mức hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai100% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm 6 tháng trước khi nghỉ việc.

      Để hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

  • Giấy chỉ định của cơ sở khám chữa có thẩm quyền cho hưởng chế độ thai sản
  • Giấy ra viện
  • Mấu C70A-HD

      Hồ sơ nộp tại văn phòng bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi tham gia bảo hiểm. Thời gian giải quyết trong khoảng 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.


      Có thể thấy, nhà nước đã có những chính sách, hỗ trợ rất nhiều đối với lao động nữ khi mang thai, sinh con và áp dụng có biện pháp tránh thai. Bên cạnh những hỗ trợ đó, nhà nước còn đưa ra quy định hỗ trợ lao động với trường hợp con nhỏ ốm đau. Việc cho phép nghỉ việc để chăm con ốm đau được quy định tại phần chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về chế độ thai sản cho lao động nữ. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of