ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC NGHỈ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

      Tôi làm việc tại một công ty được 21 năm và đã xin nghỉ việc từ năm 2017. Từ khi nghỉ việc đến nay tôi không liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ hưởng chế độ BHXH vì lúc nghỉ chỉ có 53 tuổi thì có bị mất quyền lợi không? Nếu chưa đủ độ tuổi cho người lao động khi nghỉ hưu thì tôi phải đóng BHXH bao lâu nữa mới được và thủ tục hưởng chế độ nghỉ hưu bao gồm những gì?


      Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật NQH Việt Nam, về vấn đề bạn thắc mắc, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành chúng tôi xin giải đáp như sau:


Căn cứ pháp lý


Điều kiện hưởng chế độ hưu trí 

       Theo căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ hưu trí như sau:

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

      Theo đó, thì điều kiện hưởng hưu trí bao gồm:

  •  Đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội: Có từ đủ 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội trở lên;
  •  Đủ độ tuổi: 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

      Tuy nhiên, nếu không đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí thì người lao động sẽ được bảo lưu lại thời gian đóng bảo hiểm theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

      Vì vậy: Vào năm 2017, bạn mới 53 tuổi và đã đóng bảo hiểm được 21 năm mà nghỉ việc thì thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được bảo lưu cho đến khi bạn đủ độ tuổi cho người lao động khi nghỉ hưu và việc bạn nghỉ việc khi 53 tuổi cũng không ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn.

      Đối chiếu điều kiện hưởng lương hưu với trường hợp của bạn thì hiện tại (năm 2019) bạn đã đủ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và nhưng bạn mới 54 tuổi nên chưa đủ độ tuổi cho người lao động khi nghỉ hưu. 

      Do đó, trong trường hợp này bạn có 2 lựa chọn sau:

  • Một là, tiếp tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm cho đến khi đủ 60 tuổi để có thể nghỉ hưu;
  • Hai là, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 60 tuổi để được hưởng lương hưu với tỷ lệ cao hơn.

      Ngoài ra, nếu có đủ từ 20 năm đóng BHXH bắt buộc và muốn nghỉ hưu trước tuổi, bạn có thể giám định sức khỏe để xác định mức suy giảm khả năng lao động. Tham khảo thêm tại bài viết Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động.


Mức hưởng của chế độ hưu trí

      Mức hưởng lương hưu hàng tháng được khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP như sau:



Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

      Vậy mức hưởng lương hưu hàng tháng được áp dụng theo công thức sau:

Tỉ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau

  • Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
  •  Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%, tối đa không quá 75%;
  • Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

      Vậy đến năm 2019 lao động nam cứ đóng đủ 17 năm tham gia bảo hiểm xã hội thì tỉ lệ lương hưu được tính bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%, tối đa không quá 75%.

Mức bình quân tiền lương được tính đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu 

      Mức bình quân tiền lương được tính đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định tại Điều 62 luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

      Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

  • Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
  • Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

      Với đối tượng là người lao động có thời tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

      Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Mục 1 nêu trên.

Trợ cấp một lần khi hưởng lương hưu

      Căn cứ Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu :

Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

      Nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài  trợ cấp lương hưu bạn còn được hưởng trợ cấp một lần.

      Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

     Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm của bạn có tháng lẻ thì theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH  khi tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì thời gian đóng bảo hiểm lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí
Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí

Thủ tục hưởng lương hưu

      Căn cứ Khoản 2 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 hồ sơ hưởng lương hưu cho người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

“2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hàn vh hình phạt tù bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Đơn đề nghị hưởng lương hưu;.

       Như vậy, căn cứ theo quy định trên và khoản 2 Điều 19 Quyết định 636/QĐ-BHXH bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau để được giải quyết chế độ hưu trí:

  • Sổ BHXH của bạn đã chốt sổ;
  • Đơn đề nghị hưởng lương hưu theo mẫu số 14-HSB (bản chính);

Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu nộp tại: Cơ quan BHXH cấp huyện nơi cư trú.

Thời hạn giải quyết hưởng chế độ hưu trí: trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


       Trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí, nếu còn vấn đề gì thắc mắc hoặc chưa rõ quý khách có thể liên hệ Tổng đài tư vấn chế độ hưu trí – BHXH qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được giải đáp các thắc mắc.


BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of