CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ SINH CON

      Pháp luật Việt Nam không chỉ quy định chế độ, quyền lợi của nữ lao động khi mang thai, sinh con mà bên cạnh đó còn quy định về chế độ thai sản dành cho lao động nam khi có vợ đang trong thời kì mang thai, sinh con và vợ mang thai hộ . Vậy pháp luật có quy định như thế nào về chế độ thai sản cho lao động nam khi có vợ sinh con? Cách thức để hưởng chế độ này như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật NQH Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về các chế độ thai sản cho lao động nam.


NỘI DUNG TƯ VẤN

CĂN CỨ PHÁP LÝ


I. CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ SINH CON

1. Chế độ nghỉ hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh

1.1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nam

      Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

      Theo đó, tại thời điểm vợ sinh con mà lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc tại công ty thì lao động nam cũng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

1.2. Thời gian hưởng chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nam

      Về thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con được quy định như sau:

      Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội quy định :

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”

      Như vậy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là từ 5 ngày đến 14 ngày làm việc tùy từng trường hợp theo quy định nêu trên.Thời gian nghỉ chế độ thai sản không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần.

      Lưu ý: Người lao động nghỉ hưởng chế độ trong 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, nếu có nghỉ trước khi vợ sinh con thì tính là nghỉ không lương, nghỉ phép của người lao động.

1.3. Mức hưởng chế độ nghỉ thai sản của lao động nam

      Mức hưởng được tính theo công thức sau:

    Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng thai sản/24 x số ngày được nghỉ.

      Nếu người chồng đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng thì mức bình quân tiền lương sẽ là số tiền lương của các tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Chế độ hưởng 1 lần cho nam lao động khi có vợ sinh con

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh

     Căn cứ vào Điều 38 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

      Người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội vợ không tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con sinh ra bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng vợ sinh.

      Bên cạnh đó, căn cứ Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con

      Như vậy, lao động nam muốn hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

  • Vợ không tham gia bảo hiểm xã hội
  • Đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh

2.2. Mức hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh

      Căn cứ Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

“Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

      Mức trợ cấp 1 lần = 2 tháng  x lương cơ sở (hiện nay lương cơ sở là 1.390.000 đồng). Vậy, người lao động nam được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con sinh ra là 2.780.000 đồng.

3. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh

      Để được giải quyết chế độ nghỉ việc do vợ sinh con, người lao động nam cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  •  Giấy khai sinh có họ tên cha; hoặc Giấy chứng sinh + Sổ hộ khẩu;
  •  Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh (nếu có);
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

       Bên cạnh đó, căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

      Thời hạn nộp hồ sơ: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi người lao động nam hiện đang tham gia bảo hiểm xã hội

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày công ty nộp hồ sơ của người lao động nam lên cơ quan BHXH, cơ quan BHXH sẽ thực hiện việc chi trả chế độ thai sản cho lao động nam trong vòng 10 ngày tiếp theo.

chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con
chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con

II. CHẾ ĐỘ THAI SẢN DÀNH CHO LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ CHẾT SAU SINH

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho nam khi vợ chết sau sinh

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

      Vậy lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi có vợ sinh con hoặc có vợ chết sau khi sinh.

2. Về mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ mất sau sinh

      Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ mất sau sinh được chia làm 3 trường hợp sau:

2.1. Trường hợp 1: Chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội

a. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 thông tư 59/2015/TT/ BLDTBHXH quy định:

a) Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

      Trường hợp này thì khi sinh mà vợ mất thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại mà người mẹ chưa được hưởng.

      Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

b. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 thông tư 59/2015/TT/ BLDTBHXH quy định:

c) Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của người mẹ.

      Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện ( đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh trong) mà chết thì người chồng hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. ( người chồng phải đáp đứng đủ điều kiện đã tham gia bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con)

      Mức hưởng được tính trên cơ sở mức lương bình quân tiền lương các tháng đóng bảo hiểm xã hội  của người mẹ.

2.2. Trường hợp 2: Cả cha và mẹ tham gia bảo hiểm xã hội

a. Trường hợp cả cha và mẹ tham gia bảo hiểm và đủ điều kiện hưởng thai sản

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 thông tư 59/2015/TT/ BLDTBHXH quy định:

b) Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

      Trường hợp này sau khi mẹ mất người cha sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.

      Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

b. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 thông tư 59/2015/TT/ BLDTBHXH quy định:

d) Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội nhưng người mẹ không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội mà chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

     Trường hợp cả cha và mẹ tham gia bảo hiểm xã hội. Nhưng mẹ không đủ điều kiện ( đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh trong) mà chết thì người chồng hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. ( người chồng phải đáp đứng đủ điều kiện đã tham gia bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con).

      Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

2.3. Trường hợp 3: Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội 

a. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm và đủ điều kiện hưởng thai sản      

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 thông tư 59/2015/TT/ BLDTBHXH quy định:

e) Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

      Trong trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà vợ chết sau khi sinh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

      Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

      Lưu ý:Nếu lao động nam không nghỉ việc thì ngoài tiền lương thì lao động nam vẫn được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức lương bình quân 06 tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ chế độ thai sản của người vợ.

b. Trường hợp người lao động nam tham gia đóng bảo hiểm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

      Theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì:

g) Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, d và e khoản này mà người cha đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.”

      Nếu người lao động nam tham gia đóng bảo hiểm chưa đủ 06 tháng trong khoảng 12 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do vợ chết sau sinh thì người lao động nam vẫn được hưởng chế độ thai sản nhưng với mức hưởng được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của nam lao động.

3. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ mất sau sinh

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;
  • Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ.

      Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên, lao động nam nộp hồ sơ cho công ty nơi người vợ tham gia đóng bảo hiểm xã hội (quy định tại Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH).

       Bên cạnh việc hỗ trợ lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con, thì luật pháp cũng tạo điều kiện cho lao động nam tham gia giúp đỡ,hỗ trợ cho người vợ đang mang thai, sinh con bằng các chế độ cụ thể đã được nêu trên bài viết.


       Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về chế độ thai sản cho lao động nam. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản trực tuyến 24h qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!

Scroll to Top