CHẾ ĐỘ THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 2020

  • Điều kiện hưởng: đóng BHXH được từ đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.
  • Bao gồm các chế độ: khám thai; sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, phá thai bệnh lý; nhận nuôi con nuôi; thực hiện biện pháp tránh thai; chế độ thai sản trong thời kỳ sinh con; dưỡng sức sau sinh;…
  • Thủ tục hưởng: Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ cho NSDLĐ, lập danh sách gửi lên cơ quan BHXH.

      Hiện nay đang có rất nhiều người thắc mắc về các quy định được hưởng chế độ thai sản không biết mình được hưởng những khoản trợ cấp gì, được nghỉ chế độ là bao nhiêu ngày. Để giải đáp thắc mắc của bạn về chế độ thai sản Luật Quang Huy sẽ phân tích chi tiết về các vấn đề điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng chế độ thai sản gửi đến bạn đọc.

Advertisements





Cơ sở pháp lý


Chế độ thai sản là gì?

      Chế độ thai sản là một trong những chế độ hưởng của BHXH nhưng rất được quan tâm bởi lẽ sinh con là nghĩa vụ cao cả và thiêng liêng của người mẹ, hầu hết lao động nữ nào cũng sẽ ít nhất một lần trong đời hưởng chế độ này. Vậy nên mỗi người cần nắm rõ quy định của pháp luật về chế độ thai sản từ điều kiện hưởng đến chế độ hưởng để đảm bảo quyền và lợi ích của mình. Tất cả những chế độ bảo hiểm được quy định như vậy sẽ càng đảm bảo hơn quyền lợi của người lao động. Đặc biệt ở chế độ thai sản, người lao động nữ sẽ được hỗ trợ tuyệt đối để thực hiện khả năng đặc biệt duy nhất của mình, đó là thiên chức của một người mẹ. Do đó nắm bắt rõ được chế độ thai sản, người lao động và đặc biệt là cả lao động nam khi có vợ mang thai sẽ tránh được những thiệt thòi cho bản thân khi mang bầu. 


Đối tượng tham gia chế độ thai sản

       Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Lao động nữ mang thai;

Lao động nữ sinh con;

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

      Như vậy, lao động nữ thuộc một trong các trường hợp trên đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản. Còn lao động nam chỉ cần đang đóng BHXH mà có vợ sinh con thì được hưởng chế độ thai sản dành cho nam.


Điều kiện hưởng chế độ thai sản

      Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì đươc hưởng chế độ thai sản

      Ví dụ : Chị A dự định sinh vào tháng ngày 15/10/2019 thì từ tháng 10/2018 đến 09/2019 thi chị A phải thực hiện đóng đủ 6 tháng trong khoảng thời gian này

      Lao động nữ đã sinh con đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

      Lưu ý, đối với trưởng hợp đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên không nhất thiết phải năm liền kề năm nghỉ việc, thời gian trước đó cứ đóng đủ 12 tháng là đủ điều kiện hưởng chế độ

      Ví dụ: Chị B tham gia đóng bảo hiểm từ năm 2015. Đến năm 2017 , chị mang bầu và dự định sinh em bé vào tháng 10/2019 . Nhưng khi đi khám thai, vì tình trạng sức khỏe yếu và được yêu cầu phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh cấp thành phố. Nếu theo quy định thì chị phải đóng đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh là từ 11/2018 đến 10/2019 nhưng vì có giấy chỉ định nghỉ dưỡng thai và chị có đóng bảo hiểm từ 2015 (thỏa mãn đóng đủ 12 tháng và đóng thêm được 3 tháng trong 12 tháng trước sinh) . 

       Do đó chị B vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật

Advertisements




  • Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày. Ngày nghỉ thì bao gồm cả ngày lễ tết 
  • Để hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con: là người lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

       12 tháng trước khi sinh được xác định như sau: Nếu tháng sinh đóng bảo hiểm thì 12 tháng trước khi sinh bao gồm cả tháng sinh con; nếu tháng sinh không đóng bảo hiểm thì 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng trước liền kề tháng sinh trở về trước.


Mức đóng chế độ thai sản

      Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

       Do đó người sử dụng lao động sẽ phải đóng 3% vào quỹ ốm đau thai sản cho người lao động để đảm bảo quyền lợi của người lao động trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

       Căn cứ Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức đóng bảo hiểm xã hội như sau: 

  • Mức tiền lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
  • Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH,BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.
  • Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:
  • BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở

      Mức lương tối thiểu căn cứ vào Điều 3, Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Mức lương cơ sở mới nhất căn cứ theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, hiện tại là 1.490.000 đồng/tháng


Thời gian hưởng và mức hưởng của chế độ bảo hiểm thai sản

mức tiền hưởng chế độ thai sản
mức tiền hưởng chế độ thai sản
  • Chế độ khám thai

       Người lao động được nghỉ khám thai 05 lần cho thời kì mang thai mà mỗi lần được nghỉ 1 ngày (trường hợp  xa nơi khám hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày)

      Mức hưởng = 100% mức bình quân tiền lương tháng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản : 24 ngày x số ngày nghỉ khám thai

  • Sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, phá thai bệnh lý

       10 ngày: nếu thai dưới 5 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 5 đến dưới 13 tuần; 40 ngày nếu thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần trở lên.

        Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Advertisements




       Mức hưởng = {Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày} x 100% x số ngày nghỉ.

  • Khi nhận nuôi con nuôi

       Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi. 

      Mức hưởng:

      Được nhận trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện nay bằng 1.490.000 đồng), tương đương 2.980.000 đồng. Nếu Cả 2 cha mẹ cùng tham gia BHXH thì chỉ 1 trong 2 người được trợ cấp chế độ thai sản

      Mức hưởng = Lương bình quân 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc x số tháng nghỉ.

     Trường hợp có ngày lẻ thì số ngày lẻ được hưởng = Lương bình quân 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc/ 30 ngày x số ngày bị lẻ 

  • Khi thực hiện biện pháp tránh thai

       Đặt vòng tránh thai: nghỉ 7 ngày;

      Triệt sản: nghỉ 15 ngày;

      Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

       Mức hưởng = {Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày} x 100% x số ngày nghỉ.

Advertisements




  • Chế độ thai sản trong thời kỳ sinh con 

      Thời gian nghỉ: Nghỉ hưởng chế độ sau khi sinh con là 6 tháng.Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng tối đa là đc nghỉ 7 tháng. Thời gian nghỉ hưởng  trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.

      Mức trợ cấp một tháng = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

     Còn được trợ cấp 1 lần khi sinh con: trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 2.980.000 đồng.

      Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội

  • Đối với lao động nữ sau khi sinh:

      Dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau sinh phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày. Ngày nghỉ thì bao gồm cả ngày lễ tết cụ thể:

      Tối đa 5 ngày với các trường hợp khác, tối đa 7 ngày với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật, nếu lao động nữ sinh con thứ 2 thì được nghỉ tối đa 10 ngày làm việc.

  • chế độ thai sản đối với người lao động nữ sinh mà thuộc trường hợp 

      Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh mà thai chết lưu, nếu đủ điều kiện (đóng 6 tháng) thì ngoài chế độ thai sản đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, lao động nữ được nghỉ việc hưởng bảo hiểm thai sản từ thời điểm thai chết lưu.

      Lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, sau khi sinh con mà con bị chết, nếu đủ điều kiện (đóng 6 tháng) thì ngoài chế độ bảo hiểm thai sản đối với thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh, còn hưởng chế độ thai sản do con chết. (con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng không vượt quá 6 tháng).


Thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản

      Đối với người đang đóng BHXH: nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc

Advertisements




     Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH tỉnh/huyện nơi cư trú.

      Cơ quan BHXH nhận hồ sơ: tiếp nhận hồ sơ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động để xét duyệt và thực hiện chi trả trợ cấp bảo hiểm thai sản

      Nhận kết quả bằng một trong các hình thức: Qua giao dịch điện tử (kèm hồ sơ giấy hoặc không kèm hồ sơ giấy). Qua dịch vụ bưu chính công ích. Trực tiếp tại cơ quan BHXH trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị sử dụng lao động mà đơn vị đã chuyển lại cho cơ quan BHXH và trong trường hợp thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi mà không có tài khoản ATM.

      Nếu người lao động không trực tiếp đến nhận trợ cấp bằng tiền mặt thì lập giấy ủy quyền (Mẫu 13-HSB) hoặc hợp đồng ủy quyền.


Hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản

      Khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc thực hiện biện pháp tránh thai:

  • Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện và giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện (nếu có).
  • Trường hợp điều trị ngoại trú: Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

      Sinh con:

  • Trường hợp thông thường:
    • Bản sao giấy khai sinh
    • Trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.
  • Trường hợp con chết sau sinh:
    • Bản sao giấy khai sinh
    • Trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh;
    • Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử của con.
    • Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.
  • Trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con: Bổ sung thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ.
  • Trường hợp người mẹ sau sinh hoặc sau khi nhận con không đủ sức khỏe để chăm con: Bổ sung thêm bản chính biên bản giám định y khoa.
  • Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai:
    • Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án nếu điều trị nội trú;
    • Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội nếu điều trị ngoại trú;
    • Bản chính biên bản giám định y khoa nếu phải giám định y khoa.

      Trường hợp mang thai hộ: Bổ sung bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; văn bản xác nhận thời điểm giao trẻ.

      Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về Chế độ thai sản theo pháp luật hiện hành. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn chế độ thai sản qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
25 Comments
newest
oldest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top