CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT DÀNH CHO THÂN NHÂN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chế độ tử tuất là một trong những chính sách an sinh xã hội đặc biệt bảo đảm quyền lợi cho người tham gia đóng bảo hiểm xã hội sau khi qua đời. Vậy, chế độ tử tuất được pháp luật hiện nay quy định cụ thể như thế nào? Qua bài viết dưới đây Luật NQH Việt Nam chúng tôi sẽ giải thích rõ để người lao động nắm được quyền lợi của mình.


Cơ sở pháp lý


Chế độ tử tuất là gì?

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết.

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất

Theo khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ tử tuất như sau :

“Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.”

Theo đó, khi mất thân nhân của người lao động sẽ được hưởng chế độ tử tuất nếu thuộc các trường hợp sau:


Chế độ mai táng phí

Điều kiện hưởng chế độ mai táng phí

Căn cứ Khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 điều kiện hưởng chế độ mai táng phí được quy định như sau:

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;…

Vậy những đối tượng sau đây được hưởng chế độ mai táng phí :

  • Người đang tham gia hoặc đang bảo lưu mà đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đã nghỉ việc.
  • Người chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN.
  • Những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.

Mức hưởng chế độ mai táng phí

Căn cứ Khoản 2, khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mức hưởng chế độ mai táng phí được quy định như sau:

“2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, trợ cấp mai táng được tính bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết ( mức lương cơ sở hiện tại là 1.390.000 đồng/tháng). Chính vì vậy tiền mai táng phí cho người lo mai táng cho người lao động được tính bằng 10 x 1.390.000 = 13.900.000 đồng.


Chế độ hưởng tiền tuất

Tuất hàng tháng

Điệu kiện hưởng chế độ tuất hàng tháng

Căn cứ Khoản 1 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 Những người đang tham gia BHXH, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:



  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Như vậy, nếu người chết đủ một trong các điều kiện trên và thân nhân của người chết đáp ứng được một trong các điều kiện dưới đây thì thân nhân của người chết sẽ nhận được trợ cấp tuất hàng tháng:

  • Con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên nghĩa là không có khả năng lao động. Hoặc con được sinh khi người bố chết và người mẹ đang trong quá trình mang thai thì thân nhân này sẽ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng.
  • Có vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc có chồng từ đủ 60 tuổi trở lên hoặc có vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì những người thân này sẽ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng.

Mức hưởng chế độ tuất hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp tuất hàng tháng thì:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.”

Căn cứ theo quy định thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.390.000 đồng. Mức trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân người lao lao động được xác định như sau:

  • Con dưới 18 tuổi từ 18 tuổi trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở tức là bằng 695.000 đồng/tháng;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc có chồng từ đủ 60 tuổi trở lên sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở tức là bằng 973.000 đồng/tháng:
Chế độ tử tuất dành cho thân nhân người lao động

Chế độ tử tuất dành cho thân nhân người lao động


Chế độ Tuất 1 lần

 Điều kiện hưởng chế độ tuất 1 lần

Căn cứ Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

  •  Người lao động chết không thuộc các trường hợp hưởng tuất hàng tháng.
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định.
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần( trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
  • Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

 Mức hưởng chế độ tuất một lần

Tại Khoản 2 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần được tính như sau:

“2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.”

Trong trường hợp không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng nhưng bố bạn không có thân nhân là con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có nguyện vọng thì thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp tuất một lần với mức trợ cấp được tính theo số năm đóng BHXH của người lao động đã chết theo quy định tại Điều 69, 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Với trường hợp người lao động chưa hưởng lương hưu thì cụ thể với mức trợ cấp được tính theo 02 giai đoạn như sau:

  • Trước năm 2014: Số năm tham gia BHXH trước năm 2014 × 1,5 × bình quân tiền công, tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Sau năm 2014: Số năm tham gia BHXH sau năm 2014 × 2 × bình quân tiền công, tiền lương tháng đóng BHXH.

Trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu thì mức trợ cấp tuất 1 lần được hưởng như sau :

Căn cứ khoản 2 Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp tuất một lần như sau:

“Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng

Vậy nếu như người lao động đang hưởng lương hưu thì mức hưởng của nhân nhân sẽ được nhận như sau:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
  • Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Thủ tục hưởng trợ cấp tuất

Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 111 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ tử tuất:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Theo đó, thì gia đình bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Hồ sơ hưởng lương hưu
  • Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc trích lục khai tử của bố bạn.
  • Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A-HSB.
  •  Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần theo mẫu số 16-HSB (bản chính);
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (bản chính) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Về thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 112 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về giải quyết hưởng chế độ tử tuất:

“1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do“.

Như vậy: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày chồng chị mất thì thân nhân nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động và sau đó, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ gia đình, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và tổ chức chi trả cho gia đình bạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu không giải quyết thì họ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về chế độ tử tuất dành cho thân nhân người lao động. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội của  HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Bạn có thể tham khảo thêm:




2
Leave a Reply

avatar
1 Hãy Đặt Câu Hỏi Cho Các Luật Sư
1 Hãy Đặt Câu Hỏi Cho Các Luật Sư
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
2 Comment authors
Lê LinhĐỗ mạnh cường Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
Đỗ mạnh cường
Guest
Đỗ mạnh cường

Luật sư Cho e hỏi.bố e đang hưởng lương hưu.(bhxh)bắt buộc.bố e mất ngày 10/06/2019 thì bố e đã hưởng 11năm lương hưu.vậy ngoài tiền mai táng ra,bố e có được hưởng tuất 1lần là 3 tháng lương hưu nữa ko ạ.e xin cảm ơn ls.

Lê Linh
Member

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến chúng tôi. Trong trường hợp bố bạn đang hưởng lương hưu thì thân nhân của bố bạn sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Tuy nhiên, nếu thân nhân có nguyện vọng hưởng tuất 1 lần thì có thể hưởng bạn nhé, như vậy sẽ không được hưởng tuất hàng tháng nữa.
Nếu còn thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Pháp luật 19006588 để được hướng dẫn cụ thể!