QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

  • Là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận về những đặc điểm riêngnội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân, thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch, xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

      Chứng minh nhân dân là một trong những giấy tờ tùy thân quan trọng của công dân. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người chưa nắm rõ các quy định pháp luật về chứng minh nhân dân và một số lưu ý khi sử dụng. Với bài viết sau đây của Luật Quang Huy chúng tôi gửi tới khách hàng những quy định pháp luật về chứng minh thư nhân dân như sau:


Cơ sở pháp lý


Chứng minh nhân dân là gì?

      Căn cứ Điều 1 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA, chứng minh nhân dân (hay còn được gọi là chứng minh thư hoặc giấy chứng minh) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân, thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

      Kích thước CMND chuẩn thống nhất toàn quốc là hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh thư in hoa văn màu xanh trắng nhạt.

      Mặt trước CMND: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh Chứng minh nhân dân của người được cấp cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

      Mặt sau CMND: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhận dạng; ngày, tháng, năm cấp giấy chứng minh; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.

    Tại Việt Nam, số CMND là một dãy số gồm 9 hoặc 12 chữ số. Đảm bảo mỗi công dân có 1 số chứng minh nhân dân khác nhau, xác định riêng cá nhân đó, không bị trùng với số chứng minh nhân dân của công dân khác.


Giá trị pháp lý của chứng minh nhân dân

      Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch, xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát.

      Trong giấy Chứng minh thư nhân dân chỉ ghi ngày cấp, nhưng thời hạn chứng minh thư lại không được ghi rõ ràng. Vậy, thời hạn chứng minh nhân dân là bao lâu? Căn cứ Điều 2 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA, chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

      Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp,… chứng minh nhân dân của cá nhân. Trong quá trình sử dụng, nếu có sự thay đổi hoặc bị mất, hư hỏng, làm lại Chứng minh thư thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy chứng minh thư nhân dân khác nhưng số CMND ghi trên Chứng minh thư mới vẫn giữ đúng theo số CMND ghi trên chứng minh thư đã cấp trước đây.


Thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân 

      Theo quy định pháp luật hiện hành, thẩm quyền cấp giấy Chứng minh thư nhân dân của cá nhân thuộc về:

  • Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội Bộ Công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại Chứng minh thư nhân dân trong phạm vi toàn quốc.
  • Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong phạm vi của địa phương theo chỉ đạo và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an.
    Thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân
    Thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân

Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

 Chuẩn bị hồ sơ 

      Căn cứ Điều 6 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA công dân cần chuẩn bị những giấy tờ sau để làm Chứng minh nhân dân:

  • Đơn đề nghị cấp CMND (mẫu CM3) có dán ảnh chứng minh nhân dân, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú;
  • Tờ khai cấp chứng minh nhân dân (được phát khi đến làm thủ tục làm chứng minh thư);
  • Xuất trình hộ khẩu thường trú sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp.

 Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

      Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ được nêu trên, công dân đến Công an nhân dân cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc đến trực tiếp các cơ quan có thẩm quyền cấp CMND nêu trên để tiến hành thủ tục làm giấy chứng minh thư nhân dân.

Chứng minh nhân dân
Chứng minh nhân dân

 Tiến hành thủ tục cấp chứng minh nhân dân 

      Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Công an hướng dẫn người có yêu cầu chụp ảnh chứng minh nhân dân, in vân tay, khai các biểu mẫu làm chứng minh thư. Cơ quan Công an có trách nhiệm làm Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất.

      Thời gian cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi; 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại. Thời gian cấp Chứng minh  thư nhân dân tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc. Các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp chứng minh thư là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.


Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

      Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với việc cấp chứng minh thư (không bao gồm tiền ảnh của người làm chứng minh nhân dân) gồm: cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi.

      Theo khoản 3 Điều 6 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA quy định công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại chứng minh thư nhân dân thì phải nộp lệ phí theo quy định.

      Theo Điểm b Khoản 2 ĐIều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định lệ phí làm chứng minh nhân dân tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc mức thu đối với các việc cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh cao hơn mức thu đối với khu vực khác.


Một vài lưu ý khi sử dụng chứng minh nhân dân

Về đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

      Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tiến hành thủ tục làm Chứng minh nhân dân theo quy định pháp luật. Mỗi công dân chỉ được cấp một giấy Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh thư riêng.

Về sử dụng Chứng minh nhân dân

      Công dân được sử dụng Chứng minh thư của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số chứng minh thư được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

      Nghiêm cấm việc làm chứng minh nhân dân giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp… giấy chứng minh nhân dân. Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh thư nhân dân tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

      Trong trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc ra nước ngoài định cư, công dân có thể bị thu hồi chứng minh thư nhân dân.

      Trong một số trường hợp, chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ như:

  • Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ giấy chứng minh thư;
  • Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Công dân được nhận lại Chứng minh thư nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

      Trên đây là toàn bộ những thông tin về chứng minh nhân dân. Mọi thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề giấy chứng minh thư nhân dân hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý hay muốn sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 19006588 của Luật Quang Huy để được chúng tôi hỗ trợ.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G