CÓ VIỆC LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP NỮA KHÔNG?

      Chào luật sư, tôi đã nghỉ làm từ tháng 12/2018 và bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp từ tháng 1/2019, tôi được hưởng 4 tháng trợ cấp. Tuy nhiên đến tháng 2/2019 tôi có việc làm, vì không biết nên tôi đã không lên khai báo tại cơ quan bảo hiểm xã hội và tôi vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đến hiện tại tôi nhận được quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc truy thu lại tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng 3. Vậy giờ tôi phải làm gì? Và tôi có bị xử phạt không?


Cơ sở pháp lý


Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

      Đối với trường hợp của bạn, tại thời điểm bạn có việc làm, công ty mới đã tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn đã thuộc trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ tại điểm b Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

b) Có việc làm

      Cũng theo Điều luật này, người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
  • Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;
  • Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động…..
Có việc làm có được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?
Có việc làm có được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?

      Vậy, khi bạn đã ký hợp đồng và đã đi làm ở công ty mới thì bạn phải thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Và đối với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại mà bạn chưa hưởng sẽ được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo. Trong trường hợp của bạn, bạn vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là trái với quy định của pháp luật và sẽ bị xử phạt.

Xử phạt hành chính vì không khai báo tình trạng việc làm

      Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về lập h sơ đ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: tìm được việc làm;…

      Trong quá trình rà soát kiểm tra quá trình đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội đã phát hiện hành vi vi  phạm của bạn và đã có quyết định thu hồi lại khoản tiền bạn đã hưởng trong thời gian bạn có việc làm mới. Do hành vi trái với quy định của pháp luật nên bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Truy thu lại thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm

      Căn cứ tại Khoản 6 Điều 27 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

      Theo đó, do trong quá trình hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bạn có việc làm, tuy nhiên bạn lại không thông báo về tình trạng việc làm của mình, nên bạn cần nộp lại số tiền trợ cấp thất nghiệp của các tháng đã hưởng trong khi đã có việc làm theo quyết định truy thu của cơ quan bảo hiểm đã gửi cho bạn.


      Bài viết trên đã tư vấn và giải đáp đầy đủ những thắc mắc của bạn liên quan đến việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã có việc làm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật Bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.


Bài viết tham khảo

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!