CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT NĂM 2020

  • Sau khi có quyết định thu hồi đất của chủ tịch Uỷ ban nhân dân, người sử dụng đất bị cưỡng chế thu hồi đất.
  • Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất: tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định; thời điểm bắt đầu là trong giờ hành chính.
  • Thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
  • Bước 1: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
  • Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.
  • Bước 3: Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế

     Nhà nước bồi thường thu hồi đất trong trường hợp đất được thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Để việc bồi thường đất được tiến hành đúng luật,hợp tình hợp ý của các bên tham gia, thì quy trình thu hồi đất cần được thực hiện phối hợp tốt giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người dân. Tuy nhiên, khi người dân không chịu đồng ý với quyết định thu hồi đất và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của Nhà nước, thì sẽ dẫn đến việc phải ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. Vậy, cưỡng chế thu hồi đất được đưa ra trong trường hợp nào? Thực hiện cưỡng chế thu hồi đất ra sao?


     Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn về cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật năm 2020 như sau:


Cơ sở pháp lý


Cưỡng chế thu hồi đất là gì?

     Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng mà Nhà nước áp dụng nhằm buộc người dân thực hiện quyết định thu hồi. Bởi tính chất nhạy cảm của biện pháp này nên pháp luật phải quy định cụ thể để cơ quan có thẩm quyền không được tùy tiện lạm dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất với người có đất bị thu hồi.


Khi nào thì người sử dụng đất bị cưỡng chế thu hồi đất?

     Một trong các bước của trình tự thủ tục thu hồi đất là sau khi có quyết định thu hồi đất của chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi.

     Sau đó, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt. Trường hợp người bị thu hồi đất không thực hiện theo quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền, không đồng ý thu hồi đất và không nhất trí theo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được ra thì UBND xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện. Đối với trường hợp vận động thuyết phục không được thì Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định cưỡng chế THĐ, thành lập ban thực hiện cưỡng chế.

     Như vậy, Quyết định cưỡng chế thu hồi đất là quyết định cuối cùng buộc người bị thu hồi đất phải thực hiện việc giao đất và chấp nhận phương án bồi thường, tái định cư đã được đưa ra quyết định.


Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất

     Nguyên tắc thực hiện quyết định cưỡng chế THĐ tương tự nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật đất đai 2013:

a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

     Như vậy, người sử dụng đất có thể căn cứ vào nguyên tắc cưỡng chế THĐ trên để thực hiện việc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp.

Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất
Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất

Điều kiện thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

     Để ra quyết định và tổ chức thực hiện cưỡng chế THĐ cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013:

  • Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;
  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
  • Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
  • Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
  • Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất

     Theo khoản 3 Điều 71 Luật Đất đai 2013 và Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các cơ quan nhà nước tham gia vào thực hiện cưỡng chế THĐ:

  • Cơ quan ban hành quyết định và tổ chức thực hiện quyết định: UBND cấp có thẩm quyền.
  • Cơ quan thực hiện thủ tục cưỡng chế: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
  • Cơ quan thực hiện cưỡng chế: Ban thực hiện cưỡng chế, bao gồm:
    • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;
    • Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
  • Cơ quan bảo vệ quá trình thực hiện cưỡng chế: Lực lượng công an
  • Các cơ quan, tổ chức có liên quan tới việc thực hiện cưỡng chế ( UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam,…)

Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất

      Căn cứ tại khoản 4 điều 71 Luật đất đai 2013, quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cưỡng chế THĐ, bao gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
  • Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành, nếu không chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
  • Bước 3: Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
Cưỡng chế thu hồi đất
Cưỡng chế thu hồi đất

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.


     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật năm 2020. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G