DI CHÚC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT?

      Di sản của một người sẽ được chia cho những người thừa kế theo di chúc. Chỉ khi không có di chúc, người thừa kế có yêu cầu Tòa án thì di sản mới được chia theo pháp luật thừa kế. Tuy nhiên, di chúc chỉ được mở sau khi người lập di chúc qua đời. Để đảm bảo quyền lợi của tất cả người thừa kế, tránh tình trạng làm giả di chúc thì pháp luật có quy định một số điều kiện để xác định di chúc hợp pháp. Sau đây, dựa theo quy định của pháp luật thừa kế hiện hành, Luật NQH Việt Nam xin giải đáp vấn đề di chúc hợp pháp như sau:


Cơ sở pháp lý


Di chúc là gì?

      Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

      Di chúc được hiểu là bằng chứng ghi lại ý chí, ý nguyện cuối cùng của một người, định đoạt tài sản của người đó sau khi chết cho người khác. Để có thể chia di sản thừa kế của người đó theo di chúc, thì di chúc đó phải hợp pháp và đáp ứng điều kiện có hiệu lực của di chúc.

      Theo đó, di chúc hợp pháp được hiểu là bản di chúc đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự Điều 117 và điều kiện để di chúc hợp pháp theo Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015.


Điều kiện để di chúc hợp pháp

Điều kiện về chủ thể lập di chúc

      Pháp luật thừa kế quy định đối tượng lập di chúc từ 15 tuổi trở lên. Quy định như vậy là vì theo pháp luật lao động Việt Nam thì công dân từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia quan hệ lao động. Khi đó, họ đã có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi một cách tương đối, họ có thể có tài sản riêng, có ý chí riêng của mình nên họ hoàn toàn đủ điều kiện lập di chúc. Còn đối với trường hợp dưới 15 tuổi thì pháp luật không thừa nhận quyền lập di chúc của họ.

      Người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được toàn quyền lập di chúc. Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được bố mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Trong khi lập di chúc, người lập di chúc phải còn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

  • Lừa dối ở đây được hiểu là việc che giấu, tạo bằng chứng giả khiến người lập di chúc nhầm tưởng người thừa kế đã chết, không nhận di sản,…Người lập di chúc không chia cho người thừa kế đó nữa và người lừa dối sẽ được nhận nhiều di sản thừa kế hơn.
  • Đe dọa, cưỡng ép được hiểu là sự can thiệp từ người khác ép buộc người lập di chúc phải lập di chúc theo ý họ, nếu không sẽ đánh đập, giam giữ, uy hiếp nhân thân, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người lập di chúc.

Điều kiện về nội dung để di chúc hợp pháp

      Người lập di chúc có toàn quyền quyết định các nội dung của di chúc, phân chia tài sản cho ai, xử lý các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như thế nào đều được. Tuy nhiên, có một số điều nó là nguyên tắc chung của pháp luật, của xã hội thì họ phải tuân theo. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Một số người thừa kế luôn được hưởng di sản thừa kế dù người lập di chúc có truất quyền thừa kế, hay cho thừa kế một phần quá ít di sản người đó để lại. (quy định tại Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc BLDS 2015).

      Có nhiều mẫu di chúc được soạn sẵn để thuận tiện hơn trong việc lập di chúc. Mặc dù có nhiều mẫu di chúc, nhưng một số nội dung chủ yếu của di chúc thì luôn phải có trong bản di chúc. Và theo BLDS 2015, về thừa kế theo di chúc thì bản di chúc chỉ cần một số phần chính theo quy định tại Điều 631 BLDS 2015 là đủ nội dung cần thiết:

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

Điều kiện về hình thức để di chúc hợp pháp

      Về hình thức, chỉ cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của di chúc theo mỗi hình thức thì đều có giá trị pháp lý, không xác định hình thức nào ưu tiên hơn, không cần nhất thiết phải theo mẫu di chúc cụ thể. Khi mở thừa kế, thì chỉ xem xét bản di chúc nào lập sau cùng, theo đúng quy định về di chúc hợp pháp thì sẽ có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, để xác định bản di chúc hợp pháp thì pháp luật có quy định yêu cầu về từng hình thức của di chúc. Cụ thể cần lưu ý điều kiện về hình thức đối với các hình thức di chúc sau:



Di chúc miệng

     Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Di chúc miệng là hợp pháp khi: Có ít nhất 2 người làm chứng, sau đó người làm chứng ghi chép lại di chúc miệng đó thành văn bản, cùng kí tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn tối đa 5 ngày, người làm chứng mang bản di chúc đến văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để chứng thực, xác nhận chữ kí hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đến cuối cùng, hình thức của di chúc vẫn phải lập bằng văn bản.

     Sau 3 tháng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc bằng văn bản

      Điều 631 BLDS 2015 quy định về nội dung di chúc:

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

      Di chúc bằng văn bản không được viết tắt, không được viết ký hiệu. Di chúc có từ 2 trang trở lên thì phải đánh số thứ tự từng trang và mỗi trang đều phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng (chỉ cần 1 trong 2) phải ký tên bên cạnh chỗ bị sửa chữa, tẩy xóa đó.

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, phải chứa các nội dung chủ yếu theo Điều 631 BLDS 2015  thì di chúc hợp pháp (hình thức đánh máy và điểm chỉ không được chấp nhận).
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Để bản di chúc hợp pháp thì người lập di chúc có thể viết hoặc đánh máy, có ít nhất 2 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng, người làm chứng xác nhận và ký vào bản di chúc. Người làm chứng cũng phải đáp ứng điều kiện theo Điều 632 BLDS 2015.
  • Di chúc có công chứng hoặc chứng thực. Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận. Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 BLDS 2015. Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc. Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 BLDS 2015 như sau:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

      Ngoài ra, Điều 638 BLDS 2015 quy định về di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý như công chứng, chứng thực. Hay người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ thì di chúc vừa phải có người làm chứng vừa phải lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.


      Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật thừa kế về vấn đề di chúc hợp pháp. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp hoặc mong muốn trợ giúp về vấn đề lập di chúc hợp pháp, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


Bạn có thể tham khảo thêm:




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of