TỔNG QUAN NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2020

  • Về phạm vi đối tượng điều chỉnh
  • Về hành vi NSDLĐ không được làm khi thực hiện hợp đồng lao động.
  • Về hình thức của HĐLĐ
  • Về thời gian thử việc
  • Về trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng, trường hợp NLĐ và NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
  • Về mức tiền lương, thưởng
  • Về đối thoại tại nơi làm việc

      Trong năm 2019, Quốc hội đã ban hành Bộ luật lao động mới, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2021. Sự ra đời của Bộ luật lao động mới sẽ ảnh hưởng trực tiếp rất lớn đến người lao động, người sử dụng lao động trong quá trình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng lao động. Hiểu được điều đó, bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ thể cho bạn về Những điểm mới của bộ luật lao động năm 2019.


NỘI DUNG TƯ VẤN

Cơ sở pháp lý


Điểm mới của bộ luật lao động về đối tượng áp dụng

       Ngoài người lao động, người học nghề, người tập nghề; người sử dụng lao động; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động thì bắt đầu từ ngày 01/01/2021 Bộ luật lao động còn áp dụng với đối tượng là người làm việc không có quan hệ lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Bộ luật lao động năm 2019.


Về hành vi người sử dụng lao động không được làm khi thực hiện hợp đồng lao động

       Theo những quy định tại khoản 3 Điều 17 Bộ luật lao động năm 2019 thì ngoài những hành vi giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động, yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động thì tới đây người sử dụng lao động cũng sẽ bị nghiêm cấm thực hiện hành vi buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.


Điểm mới của bộ luật lao động về hình thức hợp đồng lao động

Giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

       Nếu như theo Điều 16 Bộ luật lao động năm 2012, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết hợp đồng lao động thông qua hình thức văn bản hoặc bằng lời nói, thì giờ đây, theo quy định Khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết hợp đồng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử.

Giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng

       Ở thời điểm hiện tại, việc giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng còn từ ngày 01/01/2020 người lao động và người sử dụng lao động chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động dưới hình thức lời nói với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng.


Điểm mới của bộ luật lao động về loại hợp đồng lao động

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động năm 2012 hợp đồng lao động có 3 loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật lao động 2019 tại khoản 1 Điều 20 thì hợp đồng lao động chỉ còn hai loại hình hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn.


Điểm mới của bộ luật lao động về thử việc

       Theo khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

      So với Bộ luật lao động năm 2012, Bộ luật lao động năm 2019 đã có sự bổ sung quy định về thời gian thử việc với đối tượng người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp là không quá 180 ngày.


Điểm mới của bộ luật lao động về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

       Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019, bắt đầu từ ngày 01/01/2021, người lao động và người sử dụng lao động có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:

  • NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
  • NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ;
  • NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

Điểm mới của bộ luật lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động có thể được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động báo trước không cần lý do

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động chỉ cần báo trước một thời hạn nhất định mà không cần có lý do. Cụ thể:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

       Theo quy định của Bộ luật lao động mới tại Khoản 2 Điều 35, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong những trường hợp như sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;
  •  Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

       Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước với 02 trường hợp sau theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019:

  • NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.
  • NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Điểm mới của bộ luật lao động về tăng tuổi hưởng lương hưu với người lao động

      Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012, người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi thì sẽ đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, tại khoản 2 Điều 169, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

      Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Điểm mới bộ luật lao động năm 2020
Điểm mới bộ luật lao động năm 2020

Điểm mới của bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Tăng thời gian làm thêm đối đa theo tháng lên 40 giờ/tháng

      Khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động năm 2019 đã có sự thay đổi so với Khoản 2 Điều 106 Bộ luật lao động năm 2012 về số giờ làm thêm theo tháng từ “không quá 30 giờ/tháng” lên “không quá 40 giờ/tháng” nhưng vẫn giữ mức tổng thời gian làm thêm tối đa trong năm không quá 200 giờ.

Dịp Quốc khánh được nghỉ thêm 01 ngày

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật lao động năm 2012, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày lễ Quốc Khánh là 01 ngày còn đến Bộ luật lao động năm 2019, theo Khoản 1 Điều 112 người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong ngày lễ Quốc Khánh là 02 ngày.

Bồ sung trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng vẫn được hưởng nguyên lương

      Theo quy định mới của Bộ luật lao động năm 2019 tại khoản 1 Điều 115, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

      Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì người lao động được nghỉ 03 ngày.

      Đồng thời, quy định rõ hơn trường hợp “con đẻ”, “con nuôi” kết hôn thì được nghỉ 01 ngày (hiện hành, quy định “con” kết hôn thì nghỉ 01 ngày); “con đẻ”, “con nuôi” chết thì được nghỉ 03 ngày (hiện hành quy định “con” chết thì nghỉ 03 ngày).

      Ngoài quy định trên, người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.


Điểm mới của bộ luật lao động về việc trả lương, thưởng

Người lao động được ủy quyền cho người khác nhận lương

       Khoản 1 Điều 94 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về nguyên tắc trả lương cho người lao động, nếu trong trường hợp người lao động không thể trực tiếp nhận lương và người sử dụng lao động cho phép, người lao động có thể ủy quyền hợp pháp cho người khác nhận lương thay cho mình. Như vậy việc ủy quyền này phải đảm bảo được sự đồng ý của người sử dụng lao động cũng như việc người lao động ủy quyền phải là hợp pháp.

Khi trả lương, doanh nghiệp phải gửi bảng kê chi tiết cho người lao động

      Nhằm minh bạch tiền lương của người lao động, Bộ luật này yêu cầu mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương người lao động, trong đó ghi rõ: Tiền lương; Tiền lương làm thêm giờ; Tiền lương làm việc vào ban đêm; Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)…

Khi trả lương, doanh nghiệp phải giữ bảng kê chi tiết cho người lao động
Khi trả lương, doanh nghiệp phải giữ bảng kê chi tiết cho người lao động

Cấm ép người lao động dùng lương để mua hàng hóa, dịch vụ của công ty

      Theo quy định mới của Bộ luật lao động năm 2019, tại khoản 2 Điều 94, người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Quy định mới về khoản phí ngân hàng khi trả lương

        Nếu như trong quy định tại khoản 2 Điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 về trường hợp trả tiền lương qua hình thức tài khoản ngân hàng người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản thì còn theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Người lao động có thể được “thưởng” dưới nhiều dạng khác nhau

       Bộ luật Lao động 2019 quy định về “Thưởng” thay vì “Tiền thưởng” như Bộ luật cũ. Theo đó khái niệm thưởng cho người lao động cũng được mở rộng ra, có thể là tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.


Điểm mới của bộ luật lao động về đối thoại tại nơi làm việc

      Bộ Luật lao động 2012: Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên.

      Bộ Luật lao động 2019: Đối thoại tại nơi làm việc định kỳ ít nhất 01 lần/năm, khi có yêu cầu của một hoặc các bên, khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật lao động 2019.


       Bài viết trên đã tư vấn và giải đáp đầy đủ những thắc mắc của bạn liên quan đến Tổng quan những mới của Bộ luật lao động năm 2020. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
2 Comments
newest
oldest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
G