GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG CÓ BỊ PHẠT TÙ KHÔNG?

      Tai nạn giao thông là sự việc xảy ra bất ngờ mà người điều khiển phương tiện giao thông khi tham gia giao thông không thể lường trước được. Nguyên nhân gây tai nạn giao thông do vi phạm các quy định của luật giao thông hoặc do gặp tình huống bất ngờ không thể phòng tránh được. Vậy khi có sự va chạm giữa các xe trên đường gây tai nạn giao thông thì bị xử lý như thế nào.

      Khi gây tai nạn giao thông có thể bị phạt hành chính, phạt tù tùy vào mức độ vi phạm. Vậy gây tai nạn giao thông có bị phạt tù không? Bài viết dưới đây của Luật NQH Việt Nam sẽ tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này.


Cơ sở pháp lý

Gây tai nạn có bị phạt tù không?
Gây tai nạn có bị phạt tù không?

Tai nạn giao thông là gì?

      Tai nạn giao thông là sự việc xảy ra do người tham gia giao thông đang hoạt động trên mạng lưới giao thông đường bộ vi phạm các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hay gặp phải sự cố bất ngờ gây ra những thiệt hại nhất định đến tính mạng, sức khoẻ của con ng­ười hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tai nạn giao thông gồm: Va chạm giao thông; vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng; nghiêm trọng; rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. (TT58/2009/TT-BCA)

Gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt hành chính

Người gây ra tai nạn giao thông nếu vi phạm các lỗi như chạy quá tốc độ quy định; không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;…Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo luật giao thông đường bộ và NĐ 46/2016/NĐ-CP tùy theo mức độ vi phạm.

Gây tai nạn giao thông bị phạt tù không?

Phạt tù trong các trường hợp sau

Điều 260 BLHS quy định như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ 
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: 
a) Làm chết người; 
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; 
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; 
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: 
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; 
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; 
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; 
đ) Làm chết 02 người; 
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; 
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 
a) Làm chết 03 người trở lên; 
b) Gây thươ0ng tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; 
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu hành vi gây tai nạn giao thông có đầy đủ các yếu tố sau đây và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 260 BLHS thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự:

Hành vi phạm tội

       Người tham gia giao thông không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của pháp luật về giao thông gây tai nạn giao thông. Không thực hiện các quy định khi tham gia giao thông như không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông…

       Thực hiện không đúng các quy định của pháp luật khi tham gia giao thông như sử dụng rượu, bia;… khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông gây tai nạn giao thông.



Hậu quả:lái xe gây tai nạn chết người hoặc thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe (gây thương tích) hoặc thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản (làm hư hỏng xe).

Lỗi: trong trường hợp gây tai nạn giao thông người phạm tội với lỗi vô ý.Có thể vô ý vì quá tự tin hoặc lỗi vô ý do cẩu thả.

     Lỗi vô ý vì quá tự tin: Trường hợp này người phạm tội thấy trước hành vi của mình như uống rượu, bia khi tham gia giao thông có thể gây tai nạn giao thông. Nhưng họ cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc nếu có xảy ra tai nạn vẫn có thể ngăn ngừa được. 

      Lỗi vô ý do cẩu thả: Người tham gia giao thông không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông lái xe gây tai nạn chết người.

Chủ thể của tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo Điều 260 BLHS là người tham gia giao thông đường bộ. Người tham gia giao thông gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ. (Khoản 22 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008).

Hình phạt chính

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Đây là khung hình phạt cơ bản khi có các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 260 BLHS.

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: 
a) Làm chết người; 
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; 
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; 
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 

      Tỷ lệ tổn thương cơ thể gồm: tỷ lệ tổn hại sức khỏe, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích.,..Và phải có giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể của cơ quan có thẩm quyền.

      Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể phải có giám định của cơ quan có thẩm quyền. Việc giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tiến hành ngay sau khi người bị thương tích hoặc bị gây tổn hại về sức khỏe đã được điều trị do cơ sở khám, chữa bệnh xác nhận.

Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm trong trường hợp có các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 260 BLHS.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: 
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; 
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; 
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; 
đ) Làm chết 02 người; 
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; 
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 

      Tình trạng sử dụng rượu bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng được hiểu là một trong những trường hợp: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc đang trong tình trạng say do sử dụng các chất mà sau khi sử dụng có biểu hiện say như người sử dụng ma túy, rượu, bia. Người điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Người điều khiển mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

      Nếu người gây tại nạn giao thông rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc có điều kiện cứu giúp nhưng không cứu giúp người bị nạn thì bị xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 2 này. Vậy khi gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy thì bị phạt tù từ 03 đến 10 năm tùy theo mức độ vi phạm.

      Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 260 BLHS thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Phạt tù từ 05 năm đến 15 năm. Đối với các tình tiết quy định tại khoản này thì hậu quả chết người, tỷ lệ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe, gây thiệt hại về tài sản cao hơn so với quy định tại Khoản 2. Gây tai nạn giao thông thuộc một trong các trường hợp này thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 
a) Làm chết 03 người trở lên; 
b) Gây thươ0ng tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; 
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 

Hình phạt bổ sung

       Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 6 Điều 260 BLHS).

      Vậy gây tai nạn giao thông nếu thỏa mãn một trong các điều kiện quy định tại Điều 260 BLHS thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.


Gây tai nạn giao thông có thể được miễn trách nhiệm hình sự

      Theo Khoản 3 Điều 29 BLHS quy định: Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị thiệt hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

      Như vậy người gây tai nạn chỉ có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu gây tai nạn với lỗi vô ý. Người gây tai nạn đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả do gây ra tai nạn và được người bị thiệt hại  hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.

      Gây tai nạn giao thông nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 260 BLHS thì phải chịu phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù theo quy định. Người gây tai nạn vẫn có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 29 bộ luật này. Trong trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự thì người gây tai nạn vẫn phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề gây tai nạn giao thông có bị phạt tù không? Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được Luật sư tư vấn luật hình sự tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


Bạn có thể tham khảo thêm




Rate this post

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of