HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

  • Với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất.
  • Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
  • Với đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất30 ha.
  • Nếu được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.
  • Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

   Giao đất (hay còn gọi là Nhà nước giao quyền sử dụng đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Nhà nước căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng đất và quỹ đất còn lại để giao đất. Ở nước ta hiện nay đất nông nghiệp vẫn chiếm diện tích lơn hơn nhiều lần đất phi nông nghiệp. Vậy Nhà nước quy định hạn mức giao đất như thế nào với một diện tích đất nông nghiệp lớn như vậy? Vai trò của việc quy định hạn mức đó là gì?


Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn đề Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định như sau:


Cơ sở pháp lý


Hạn mức giao đất là gì?

     Hạn mức là giới hạn quy định, không được vượt quá. Hạn mức giao đất nông nghiệp là mức quy định diện tích tối đa mà người sử dụng đất được giao để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, diện tích vượt quá mức quy định đó thì người sử dụng đất bị hạn chế quyền hoặc phải đóng những khoản nghĩa vụ tài chính cao hơn. Ngoài vai trò là mức quy định diện tích tối đa mà người sử dụng đất được giao thì hạn mức giao đất nông nghiệp còn có những vai trò khác.


Vai trò của những quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp

     Hạn mức giao đất nông nghiệp được dùng làm căn cứ để Nhà nước tiến hành quản lý đất đai. Cụ thể, vai trò của những quy định này là:

     + Căn cứ để Nhà nước ra quyết định giao đất cho người sử dụng đất

     Theo quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Căn cứ vào hạn mức giao đất đó mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất cho người sử dụng đất.

     + Là căn cứ để Nhà nước bồi thường về đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.

     Theo Điều 77 Luật đất đai 2013, Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được bồi thường về đất. Đối với phận diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức thì người sử dụng đất được bồi thường về đất. Đối với phân diện tích đất vượt hạn mức thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất nông nghiệp mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất nông nghiệp.

     + Là căn cứ để quy định hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

     Khoản 1 Điều 130 Luật đất đai 2013 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp là không quá 10 lần hạn mức giao đất. Chính phủ căn cứ vào mức chung đó để quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất riêng tùy theo điều kiện của từng vùng và theo thời kỳ.

     + Xác định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng từ trước ngày 01/7/2004 được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (Khoản 5 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

    Trường hợp người sử dụng đất trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp đang sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. Khi đó phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, phần diện tích vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp thì chuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước.

 Hạn mức giao đất nông nghiệp
Hạn mức giao đất nông nghiệp

Hạn mức giao từng loại đất nông nghiệp cụ thể

     Với mỗi loại đất nông nghiệp tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013 thì lại có hạn mức giao đất riêng.

     + Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

     Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả đất trồng cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch không quá năm (05) năm, đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác. Với hai nhóm khu vực sau đây thì hạn mức giao đất khác nhau:

  •  Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất. Các tỉnh, thành phố này bao gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.
  • Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

     + Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

     Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

     Các loại cây lâu năm bao gồm: Cây công nghiệp lâu năm( chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v); Cây ăn quả lâu năm là các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến (kể cả chuối); Các loại cây lâu năm khác không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan trong các đô thị, khu dân cư nông thôn. 

     + Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là 30 ha.

    + Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

Hạn mức giao từng loại đất nông nghiệp cụ thể
Hạn mức giao từng loại đất nông nghiệp cụ thể

Lưu ý: 

  • Diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp
  •  Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai 2013 mà bạn quan tâm. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
G