QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN MỚI NHẤT

  • Chế độ khám thai: Giấy ra viện/Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
  • Lao động nữ sinh con: Giấy khai sinh/trích lục khai sinh/giấy chứng sinh của con; Sổ BHXH bản gốc (đối với trường hợp đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con).
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ: Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo; Văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
  • NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản: Giấy chỉ định của cơ sở khám chữa có thẩm quyền cho hưởng chế độ thai sản; Giấy ra viện.
  • Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ: Bản sao giấy chứng sinh + Sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy khai sinh của con.
  • Đối với NSDLĐ: lập Danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

      Nếu người lao động thuộc một trong các đối tượng được hưởng chế độ thai sản và đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản, thì người lao động phải nộp hồ sơ để hưởng chế độ này. Một số người lao động vẫn chưa nắm bắt được những quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản hiện hành nên khó khăn trong việc làm hồ sơ, thù tục cũng như mất nhiều thời gian. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn về vấn đề: Quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất.


Cơ sở pháp lý


Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ năm 2020

Đối với lao động nữ mang thai

      Theo quy định tại Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về thời gian hưởng chế độ khám thai như sau:

      Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

     Như vậy, trong thời gian mang thai, lao động nữ sẽ được nghỉ việc để đi khám thai theo quy định trên, thời gian nghỉ việc đó sẽ được hưởng chế độ thai sản. Tiết 2.2.1 Điểm 2.2 Khoản  2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

2.2.1. Lao động n đi khám thai, sy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

a) Trường hợp điều trị nội trú: Bn sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyn tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bn sao giấy chuyn tuyến hoặc bản sao giấy chuyn viện.

b) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bn sao giy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

      Lao động nữ đang mang thai trong đó có cả lao động nữ mang thai hộ cần chuân bị hồ sơ để hưởng chế độ thai sản bao gồm các giấy tờ :

  • Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện;
  • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) .

Đối với lao động nữ sinh con

      Theo quy định tại Tiết 2.2.2 Điểm 2.2 Khoản  2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH, đối với trường hợp lao động nữ sinh con người lao động phải chuẩn bị giấy tờ sau:

Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

      Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao đồm:

  • Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con ( Bản sao );
  • Sổ BHXH bản gốc ( đối với trường hợp đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con );
  •  Trường hợp con chết sau khi sinh: Ngoài hồ sơ nêu trên có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết;
  • Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.
  •  Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

      Ngoài ra, đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì có thêm một trong các giấy t sau:

  • Trường hp điều trị nội trú: Bn sao giy ra viện hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưng thai;
  • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưng thai.
  • Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

Đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

      Không phải bất cứ người mẹ nào cũng có khả năng sinh con, vì vậy khi lao động nữ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và người mẹ nhờ mang thai hộ cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc. Ngoài những giấy tờ cần phải nộp như lao động nữ sinh con thì hồ sơ đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ manthai hộ nhận con còn có thêm:

  • Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Đối với người lao động nhận nuôi con nuôi

     Căn cứ theo quy định tại Tiết 2.2.3 Điểm 2.2 Khoản  2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH,như sau:

 Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tui: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

      Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng chế độ thai sản phải chuẩn bị  hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con ( Bản sao );
  • Giấy chứng nhận nuôi con nuôi ( Bản sao );

Đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

       Khi lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động kể cả nữnam giới thực hiện biện pháp triệt sản, để được hưởng chế độ thai sản, người lao động chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy chỉ định của cơ sở khám chữa có thẩm quyền cho hưởng chế độ thai sản;
  • Giấy ra viện;
Quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất 2019
Quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất 2020

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho lao động nam năm 2020

Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con

      Có rất nhiều người nghĩ chế độ thai sản chỉ dành cho lao động nữ, nhưng thực chất khi lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản cho nam kể cả khi vợ đang tham gia BHXH bắt buộc, hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con;
  • Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tui mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tui.
  • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động n mang thai hộ thể hiện con chết.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Đối với lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưng trợ cấp một lần khi vợ sinh con

      Căn cứ theo quy định Tiết 2.2.5 Điểm 2.2 Khoản  2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bn sao giy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
  • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

      Ngoài ra, đối với trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì nộp  một lần hồ sơ như đối với trường hợp lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con nêu trên.


Thành phần hồ sơ đối với người sử dụng lao động

      Bên cạnh những hồ sơ mà người lao động nộp thì phía người sử dụng lao động cũng phải chuẩn bị hồ sơ để nộp lên cơ quan BHXH để đảm bảo chế độ thai sản cho người lao động. Hồ sơ đối với người sử dụng lao động được quy định tại Khoản 5 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

    Ngoài ra, căn cứ theo điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4  166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, thì danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập phải được thực hiện theo mẫu 01B – HSB được ban hành kèm quyết định này.


Nơi nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

      Đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

      Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về: Quy đinh về hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản  qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


 

 

 

 

 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G