THỦ TỤC HÒA GIẢI TRONG VỤ ÁN LY HÔN – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Hòa giải trong vụ án ly hôn là gì? Hòa giải trong vụ án ly hôn được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Liệu các cặp vợ chồng đã hiểu về thủ tục hòa giải trong ly hôn chưa? Với bài viết dưới đây, Luật NQH Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin cho các cặp vợ chồng về hòa giải trong vụ án ly hôn mới nhất 2019 theo đúng quy định của pháp luật.


Cơ sở pháp lý


Hoà giải trong vụ án ly hôn là gì?

      Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn, Tòa án sẽ thực hiện thủ tục hòa giải. Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về hòa giải trong tố tụng dân sự như sau:

Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

      Từ quy định trên, có thể hiểu hòa giải trong vụ án ly hôn là một thủ tục bắt buộc khi các cặp vợ chồng tiến hành ly hôn tại Tòa án. Thủ tục hòa giải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, trong đó Tòa án đóng vai trò bên thứ ba trung gian tiến hành trao đổi, tạo điều thuận lợi để giúp các bên đương sự trong vụ án ly hôn giải quyết tranh chấp.


Mục đích và ý nghĩa của hòa giải trong vụ án ly hôn

      Hòa giải trong vụ án ly hôn hướng đến mục đích nhân văn là nhằm hàn gắn lại mối quan hệ vợ chồng đang đứng trước nguy cơ tan vỡ. Quyết định kết thúc một cuộc hôn nhân được pháp luật thừa nhận và bảo vệ là quyết định vô cùng hệ trọng, liên quan đến nhiều vấn đề cần cân nhắc. Vì vậy, quyết định này chỉ nên được đưa ra sau khi đã được suy nghĩ một cách thấu đáo. Thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn tạo điều kiện và cho các cặp vợ chồng đang đứng bên bờ vực của sự chia ly một cơ hội để bình tĩnh xem xét lại các vấn đề đang tranh chấp cùng quyết định của mình trước khi bước vào giai đoạn xét xử. Nhiều cặp vợ chồng đã đạt được kết quả tích cực thông qua thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn.

      Trong quá trình hòa giải, thẩm phán sẽ hỗ trợ các cặp vợ chồng bằng cách giúp xác định vấn đề mà họ đang gặp phải, cũng như đưa ra những đề xuất, chỉ dẫn về hướng giải quyết. Điều này giúp các bên thấu hiểu, thông cảm hơn với đối phương trong quá trình xem xét các lựa chọn. Cho dù cuối cùng các bên đương sự vẫn đi đến quyết định ly hôn thì kết quả hòa giải trong vụ án ly hôn vẫn có thể có tác động tích cực, lâu dài sau khi quá trình ly hôn đã hoàn tất.

Hòa giải trong vụ án ly hôn
Hòa giải trong vụ án ly hôn

Hòa giải trong vụ án ly hôn tiến hành bao nhiêu lần?

      Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về số lần tiến hành hòa giải trong vụ án ly hôn cũng như thời gian giữa các phiên hòa giải. Tuy nhiên, trong thực tế giải quyết, thông thường Tòa án sẽ tiến hành hòa giải từ 2 đến 3 lần trước khi đưa vụ án ra xét xử để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án,

ngoại trừ các trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

      Đối chiếu với quy định trên, khi rơi vào các trường hợp không hòa giải được tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm phán không tiến hành hòa giải.


Thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn

      Việc tiến hành thủ tục hòa giải trong vụ án ly hôn được tiến hành theo quy định từ Điều 208 đến Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

Thủ tục thông báo trước phiên hòa giải

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trước khi tiến hành phiên hòa giải, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải và nội dung hòa giải trong vụ án ly hôn.

Thành phần tham gia phiên hòa giải

      Theo quy định tại Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thành phần tham gia phiên hòa giải gồm có:

  • Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải;
  • Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên hòa giải;
  • Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
  • Người phiên dịch (nếu có).

      Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên họp. Đối với vụ án về hôn nhân và gia đình, Thẩm phán yêu cầu đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phiên họp. Nếu họ vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Thủ tục tiến hành phiên hòa giải

      Theo quy định tại Khoản 4 Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thủ tục tiến hành phiên hòa giải được thực hiện theo trình tự sau:

Thủ tục bắt đầu phiên hòa giải

  • Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia;
  • Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;

Tiến hành hòa giải

  • Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
  • Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
  • Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
  • Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

Kết thúc hòa giải

      Trong bước này, Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất. Việc hòa giải có thể dẫn đến các kết quả như sau:

  • Trường hợp các bên đoàn tụ sau khi hòa giải: Nếu hai bên vợ chồng đoàn tụ sau khi hòa giải, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và Thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
  • Trường hợp các bên thỏa thuận được toàn bộ các vấn đề: Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành nhưng các bên đã thỏa thuận và thống nhất được tất cả các vấn đề tự nguyện ly hôn, chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và các thỏa thuận đó đảm bảo được quyền lợi chính đáng của vợ, con thì lập biên bản hòa giải thống nhất các vấn đề về ly hôn và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến. 
  • Trường hợp các bên hòa giải không thành: Các bên không đoàn tụ và không thỏa thuận được với nhau về một hoặc tất cả các vấn đề, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành và có thể ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

      Biên bản về việc hòa giải phải bao gồm các nội dung sau:

    • Ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;
    • Địa điểm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thành phần tham gia phiên hòa giải;
    • Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
    • Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất.

      Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ, chồng có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải. Khi các đương sự thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.


      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về hòa giải trong vụ án ly hôn. Nếu còn thắc mắc muốn được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình qua TỔNG ĐÀI 19006588 của Luật NQH Việt Nam.

      Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!

Scroll to Top