HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN CHUẨN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

  • 2 loại hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.
  • Nội dung hợp đồng cộng tác viên dịch vụ phải bao gồm: Chủ thể tham gia, Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ/bên sử dụng dịch vụ, chấm dứt hợp đồng cộng tác viên.
  • Nội dung hợp động cộng tác viên lao động gồm: Chủ thể tham gia, Quyền và nghĩa vụ của người lao động/người sử dụng lao động, chấm dứt hợp đồng CTV,

       Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, các doanh nghiệp luôn muốn mở rộng quy mô cũng như mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình. Tuy nhiên, nếu ký kết các hợp đồng lao động với người lao động sẽ là cho cơ cấu của doanh nghiệp trở lên đồ sộ, khó quản lý, và chi phí vận hành doanh nghiệp rất lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp thường ký hợp đồng cộng tác viên đối với các cá nhân. Thực tế cho thấy, ngày nay, cá các doanh nghiệp và các cá nhân vẫn chưa nắm được quy định của pháp luật về hợp đồng cộng tác viên. Vì vậy, bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày cụ về hợp đồng cộng tác viên và các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.


Căn cứ pháp lý


Công tác viên là gì?

      Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.


Hợp đồng cộng tác viên là gì?

      Căn cứ vào khái niệm cộng tác viên có thể thấy hợp đồng cộng tác viên được ký kết dưới hai dạng hợp đồng là hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 theo đó:

      Theo quy định tại điều 513 Bộ luật Dân sự 2015:

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

      Theo đó, nếu hợp đồng cộng tác viên của chỉ quy định về bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

      Theo quy định tại điều 15 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

      Hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng lao động nếu có phát sinh quan hệ lao động, công việc tính chất làm công ăn lương, người lao động chịu sự ràng buộc nhất định theo các quy định, quy chế làm việc của công ty (như buộc phải tuân thủ về thời gian làm việc trong một ngày, số ngày trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết…)

Hợp đồng cộng tác viên
Hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ

Chủ thể tham gia hợp đồng cộng tác viên

      Căn cứ theo quy định tại điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể của hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ bao gồm: bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Theo đó:

  • Bên cung ứng dịch vụ là bên thực hiện một hoặc nhiều công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Bên sử dụng dịch vụ là bên được bên được bên cung ứng dịch vụ thực hiện một hoặc nhiều công việc và có nghĩa vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ

Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng cộng tác viên

      Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trong hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ được Bộ luật Dân sự 2015 điều chỉnh. Theo đó bên cung ứng dịch vụ có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như sau:

      Theo quy định tại điều 518 Bộ luật Dân sự 2015 thì bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

      Bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ được quy định tại điều 517 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ dịch vụ trong hợp đồng cộng tác viên

      Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ được quy định tại điều 515 và 516 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó:

      Bên sử dụng dịch vụ có các quyền sau:

  • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Quyền chấm dứt hợp đồng công tác viên
Quyền chấm dứt hợp đồng công tác viên

      Bên sử dụng dịch vụ có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên

Căn cứ để chấm dứt hợp đồng cộng tác viên được Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại điều 422 bao gồm những trường hợp sau:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật n
  • ày;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

Chủ thể tham gia hợp đồng cộng tác viên

      Căn cứ theo quy định tại điều 15 Bộ luật Lao động 2012 thì chủ thể tham gia hợp đồng cộng tác viên bao gồm: người lao động và người sử dụng lao động theo đó:

      Người lao động  là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

      Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Căn cứ vào điều 5 Bộ luật Lao động 2012 thì người lao động có các quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền của người lao động:

  • Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
  • Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
  • Đình công.

      Nghĩa vụ của người lao động:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;
  • Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Theo quy định tại điều 6 Bộ luật Lao động 2012 thì người sử dụng lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
  • Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.

Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
  • Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;
  • Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;
  • Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

            Như vậy, trường hợp mà hợp đồng cộng tác viên đã được ký kết mà trong đó phát sinh quan hệ lao động, công việc tính chất làm công ăn lương, người lao động chịu sự ràng buộc nhất định theo các quy định, quy chế làm việc của công ty thì các chủ thể tham gia hợp đồng cộng tác viên có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như các chủ thể trong hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật Lao động 2015.

Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên

Trong trường hợp này, căn cứ để chấm dứt hợp đồng cộng tác viên sẽ được quy định tại điều 36 Bộ luật Lao động 2012 bao gồm những trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về hợp đồng cộng tác viên theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp hoặc mong muốn trợ giúp thêm về hợp đồng này bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

        Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G