QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH BCC

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung như sau: Mục đích, thời hạn hợp tác; Thông tin cơ bản của các bạn; Tài sản đóng góp; Đóng góp bằng sức lao động; Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác/người đại diện; Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên; Điều kiện chấm dứt hợp tác.
  • Hợp đồng hợp tác phải được lập bằng văn bản.

     Câu hỏi: Xin chào Luật sư, bên công ty tôi đang muốn hợp tác kinh doanh cùng với công ty khác để cùng nhau phát triển. Tôi muốn hiểu rõ hơn về hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mong Luật Sư giải đáp.

      Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin tư vấn cho bạn các nội dung chủ yếu liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:


Cơ sở pháp lý


Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

       Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:

” Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh

       Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh là một loại của hợp đồng hợp tác thể hiện sự thỏa thuận giữa các chủ thể về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một công việc hoặc nhiều công việc. Thông qua đó, các bên cùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm.

    Bên cạnh đó, Luật đầu tư 2014 cũng quy định như sau:

“Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”.

Có nghĩa là, bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn là sự thỏa thuận của các bên nhằm hợp tác thực hiện một hay nhiều công việc để hưởng lợi nhuận. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hợp đồng phổ biến, thuận lợi cho các chủ thể có thể thực hiện đầu tư, làm ăn lớn mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.


Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh trước hết phải đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự. Chủ thể tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự, tự nguyện tham gia giao dịch.

Đối với hợp đồng hợp tác trong lĩnh vực đầu tư, chủ thể tham gia hợp đồng phải là chủ đầu tư. Các chủ đầu tư tự nguyện thỏa thuận, hợp tác với nhau để kinh doanh, thu lợi nhuận. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


Nội dung và hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nội dung

Hợp đồng hợp tác kinh doanh thông thường phải có các nội dung theo quy định của Bộ luật dân sự như sau:

“Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích, thời hạn hợp tác;

2. Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;

3. Tài sản đóng góp, nếu có;

4. Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;

5. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;

6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;

7. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;

8. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;

9. Điều kiện chấm dứt hợp tác.”

       Các nội dung chính của hợp đồng phải được thỏa thuận rõ ràng và cụ thể. Mục đích của hợp đồng không được vi phạm đạo đức, vi phạm điều cấm của pháp luật. Tài sản của các bên đóng góp cũng không được vi phạm các quy định về tài sản được phép giao dịch. Nội dung của hợp đồng phải thể hiện được ý chí hợp tác giữa các bên. Với mục đích kinh doanh thu lợi nhận chính đáng, các bên cần thỏa thuận một cách hợp lý về cách thức phân chia cũng như quyền và nghĩa vụ tương ứng.

Hình thức

       Hợp đồng hợp tác phải được lập bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản trở thành căn cứ pháp lý cho hoạt động hợp tác. Các bên có bằng chứng và cơ sở cho mọi sự kiện xảy ra trong quan hệ hợp đồng.

Đối với hình thức hoạt động, hợp đồng hợp tác kinh doanh có nhiều cách thức như: hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, hình thức chia lợi nhuận sau thuế,…. Các hình thức này được xác định dựa vào sự thỏa thuận của các bên.


Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

     Điều 507 Bộ luật dân sự 2015 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác như sau:

Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác

“1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.

2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.”

       Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ yếu được thỏa thuận trong hợp đồng, ngoài ra còn có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hưởng hoa lợi, lợi tức thu theo hoạt động hợp tác và tham gia quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động hợp tác. Đây là những quyền và nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng hợp tác mà hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng phải có. Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà pháp luật chuyên ngành có những quy định cụ thể hơn nữa.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Để hợp đồng hợp tác kinh doanh hợp pháp. Bạn có thể download mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh chính xác nhất tại đây.


Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về thắc mắc của bạn. Nếu còn chưa rõ hoặc có thắc mắc khác cần giải đáp trực tiếp bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được hỗ trợ cụ thể và chi tiết nhất.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G