QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ

      Trong lịch sử phát triển của loài người, sự trao đổi hàng hóa dần xuất hiện và trở thành hoạt  động phổ biến phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và tiêu dùng. Nền kinh tế thị trường xuất hiện, trao đổi hàng hóa đã phát triển và trở thành hợp đồng mua bán ngày càng đa dạng. Chính vì sự đa dạng đó, hợp đồng mua bán đã trở thành một chế định trong pháp luật dân sự hiện hành. Sau đây, Luật NQH Việt Nam xin hướng dẫn về hợp đồng mua bán như sau:


Cơ sở pháp lý


Hợp đồng mua bán là gì?

      Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Mua – bán là quan hệ dân sự giữa người mua và người bán mà mỗi bên có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

      Như vậy, hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận của các bên mà theo đó bên bán giao tài sản cho bên mua, bên mua trả tiền tương ứng với tài sản đã thỏa thuận. Số lượng, chất lượng tài sản, thời gian địa điểm giao tài sản do các bên thỏa thuận. Nếu các bên không thỏa thuận thì thời gian, địa điểm giao hàng được xác định theo quy định của pháp luật. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là sau khi các bên giao kết hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác.


Đối tượng của hợp đồng mua bán

      Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về đối tượng tài sản như sau:

“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.”

      Theo đó, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

     Đối tượng của hợp đồng là tài sản được phép giao dịch. Những tài sản bị cấm sẽ không thể là đối tượng của hợp đồng như: ma túy, vũ khí, đạn dược,… Ngoài ra đối tượng của hợp đồng mua bán không còn là vật chất mà còn là quyền tài sản như: quyền đòi nợ, quyền sử dụng đất. Tài sản hình thành trong tương lai như: hoa màu chưa thu hoạch hay chung cư đang xây dựng cũng là đối tượng mua bán.


Chủ thể hợp đồng mua bán

      Chủ thể hợp đồng gồm bên mua và bên bán. Trong đó bên bán là người có tài sản đem bán hoặc là người được ủy quyền bán. Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền theo như thỏa thuận khi giao kết hợp đồng; đồng thời có nghĩa vụ phải giao đúng tài sản đã thỏa thuận theo thời gian, địa điểm trong hợp đồng. Theo đó, bên mua có quyền hủy hợp đồng khi bên bán không giao đúng chất lượng, chủng loại, số lượng,… hoặc nếu nhận tài sản thì có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.


Hình thức của hợp đồng mua bán

      Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản do hai bên thỏa thuận. Nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản phải đăng ký thì hợp đồng phải được lập bằng văn bản như: quyền sử dụng đất, ô tô, nhà ở,…

      Trong một số trường hợp, đối với những hàng hóa yêu cầu lập bằng văn bản thì bên mua thường soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán trước. Ví dụ như: hợp đồng mua bán nhà,… Tuy nhiên, người mua có quyền đồng ý hoặc không đồng ý đối với những điều khoản trong mẫu hợp đồng mua bán có sẵn. Đặc biệt những hợp đồng mua bán hàng hóa do nhà nước quản lý, phải đăng ký thì phải được công chứng theo đúng quy định pháp luật. Ví dụ như: hợp đồng mua bán đất, hợp đồng mua bán xe ô tô,…



      Hình thức của hợp đồng có ý nghĩa là căn cứ để xác định các bên có tham gia thỏa thuận. Từ đó mới xác định được quyền và nghĩa vụ đối với mỗi bên tham gia giao kết hợp đồng.


Hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán


Thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản bán

      Thông thường, khi bên mua trả tiền và nhận được tài sản như đã thỏa thuận thì bên mua có quyền sở hữu đối với tài sản mua. Đối với tài sản phải đăng ký thì thời điểm chuyển quyền sở hữu là sau khi đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.  Điều 441 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rõ về thời điểm chịu rủi ro như sau:

“1.Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2.Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

      Có nghĩa là, sau thời điểm chuyển quyền sở hữu thì bên bán không còn trách nhiệm gì đối với tài sản và không phải chịu bất kỳ rủi ro nào đối với tài sản nữa. Trách nhiệm chịu rủi ro sẽ chuyển sang cho bên mua bời vì sau khi chuyển quyền sở hữu, bên mua là chủ sở hữu đối với tài sản mua.


Các loại hợp đồng mua bán đặc biệt

Mua bán có bảo hành

      Đối với một số hàng hóa có kết cấu phức tạp và nếu không đáp ứng về mặt kĩ thuật thì sẽ không đảm bảo được nhu cầu của người mua như: ô tô, xe máy, đồ dùng điện,… Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng thì người bán đặt ra nghĩa vụ bảo đảm chất lượng hàng hóa, đó chính là nghĩa vụ bảo hành mà Điều 446 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định như sau:

“Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.’

Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.”

      Tuy nhiên, trong thời hạn bảo hành, vật hư hỏng do lỗi của người mua thì bên bán không phải sửa chữa. Hay do khuyết tật về kĩ thuật mà vật hư hỏng thì người bán phải sửa chữa hoặc phải bồi thường thiệt hại nếu khuyết tật về kĩ thuật gây thiệt hại cho người mua. Điều 449 Bộ luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành như sau:

“1.Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

2.Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.”


Mua trả chậm trả dần

      Bộ luật dân sự 2015 quy định về mua trả chậm trả dần tại Điều 453 như sau:

” 1.Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2.Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

      Như vậy, trả chậm tiền mua có nghĩa là người mua sẽ trả tiền chậm so với thời điểm người bán chuyển giao tài sản cho bên mua một khoảng thời gian. Trả dần là việc người mua thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bên bán theo từng đợt sau khi nhận tài sản mua. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên thỏa thuận mua trả chậm trả dần thì bên bán sẽ bảo lưu quyền sở hữu cho đến khi bên mua hoàn thành nghĩa vụ trả tiền.


Bán đấu giá tài sản

Điều 451 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về bán đấu giá tài sản như sau:

“1.Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.”

      Tài sản được đấu giá do ý chí của chủ sở hữu hoặc do một số quy định của pháp luật như: tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước… Việc bán đấu giá phải tuân theo quy định pháp luật đấu giá về trình tự, thủ tục.


Mẫu hợp đồng mua bán

Bộ luật dân sự 2015 không quy định cụ thể về cách thức lập hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, để hợp đồng  hợp pháp và đảm bảo quyền và lợi ích bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng mua bán của chúng tôi tại bài viết “Mẫu hợp đồng mua bán tài sản chuẩn theo quy định của pháp luật”


Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp hoặc mong muốn trợ giúp thêm về cách soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa này bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.

 

        Trân trọng./.


    Bạn có thể tham khảo thêm:

 

 

 

 




Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
G