QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT 2020

Trường hợp nộp lệ phí trước bạ nhà đất: Người sử dụng đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, sử dụng mà chưa đăng ký quyền dụng đất; Nhà ở chưa được đăng ký; Đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ:

  • Chi cục thuế ra thông báo nộp thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế.

   Lệ phí trước bạ nhà đất là một trong những nghĩa vụ tài chính trong quan hệ pháp luật về đất đai mà người có quyền sử dụng đất quan tâm khi tham gia vào các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Những quy định pháp luật về lệ phí trước bạ nhà đất như thế nào? lệ phí trước bạ đối với nhà đất mà mình muốn sở hữu là bao nhiêu? luôn là những câu hỏi mà người có quyền sử dụng đất cần được giải đáp.


     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn về Lệ phí trước bạ là gì? Những quy định pháp luật về lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật năm 2020 như sau:


Cơ sở pháp lý


Lệ phí trước bạ nhà đất là gì?

      Lệ phí trước bạ nhà đất là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi xác lập quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền trên đất.

      Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật phí, lệ phí 2015: “Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”

     Lệ phí trước bạ nhà đất cũng là một loại lệ phí theo quy định pháp luật. Đến thời điểm hiện tại, chưa có định nghĩa về lệ phí trước bạ nhà đất. Để hiểu lệ phí trước bạ là gì, ta sẽ tìm hiểu các quy định pháp luật quy định về lệ phí trước bạ.

     Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC về lệ phí trước bạ thì nhà ở và đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Nhà ở đây gồm nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. Đất gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyn quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

      Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ. (Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP).

 Lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất

Trường hợp nộp lệ phí trước bạ nhà đất

     Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với tài sản. Cụ thể với bất động sản là nhà ở và đất thì tổ chức, cá nhân phải nộp lệ  phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Như vậy, có thể kể tên các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ gồm:

  • Người sử dụng đất xin cấp GCN QSDĐ lần đầu: Trường hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhạn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu thì phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, sử dụng mà chưa đăng ký quyền dụng đất: Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất để quản lý và sử dụng theo mục đích đã đăng ký. Khi thực hiện thủ tục xin cấp GCN quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong đó có lệ phí trước bạ.
  • Nhà ở chưa được đăng ký: Theo quy định tại Điều 95 Luật đất đai 2013 thì đăng ký nhà ở được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu nhà ở, đây không phải thủ tục bắt buộc. Khi chủ sở hữu nhà ở thực hiện đăng ký nhà ở thì phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở: Đây là những trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho một chủ thể khác. Bên nhận quyền trong trường hợp này sẽ phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở với cơ quan Nhà nước.

Miễn nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đất

     Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, cụ thể miễn lệ phí trước bạ nhà đất trong các trường hợp sau:

     + Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam

     + Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

  • Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng thì được miễn nộp lệ phí trước bạ. Còn trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng kết cấu hạ tầng, nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kinh doanh cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.
Quy định về lệ phí trước bạ nhà đất
Quy định về lệ phí trước bạ nhà đất

     + Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

     + Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

     + Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     + Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

     +  Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

  • Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo;
  • Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

     + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

     + Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     + Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. ( Luật nhà ở 2014)

     + Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

     + Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. 

    + Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật).

     + Trường hợp xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm; Hoặc có thay đổi ranh giới nhưng diện tích bị giảm xuống so với diện tích đã được cấp giấy cũng không phải nộp.

      Trường hợp ranh giới thửa đất thay đổi mà diện tích tăng thêm so với diện tích ghi trong Giấy chứng nhận thì phải nộp lệ phí trước bạ.

      Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê từ ngày 01/7/2014 thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

      + Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Nếu là hộ nghèo cần nộp Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc xác nhận hộ nghèo của UBND cấp xã nưi cư trú; nếu là đồng bào dân tộc thiểu số thì ít nhất có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số; hoặc có hộ khẩu tại các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.    


Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

     Theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP có hai loại thời hạn liên quan đến việc nộp lệ phí trước bạ:

  • Chi cục thuế ra thông báo nộp thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế.

    Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Lệ phí trước bạ là gì? Những quy định pháp luật về lệ phí trước bạ theo pháp luật năm 2020. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
G