LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014 – SỐ 58/2014/QH13

      Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều người nắm rõ được luật Bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay là văn bản pháp luật nào? Và nội dung cơ bản quy định ra sao?

    Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn tất cả những thông tin liên quan đến luật Bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Căn cứ pháp lý:


Luật bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay

      Chế độ bảo hiểm xã hội là tổng hợp những quy định của pháp luật, do Nhà nước ban hành, quy định về các hình thức đảm bảo về vật chất và tinh thần cho người lao động hoặc người thân trong gia đình người lao động khi họ bị mất hoặc giảm một phần khả năng lao động. Luật bảo hiểm xã hội 2014 được ra đời và thay thế cho luật bảo hiểm xã hội 2008 nhằm điều chỉnh các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, chế độ thất nghiệp, chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí tử tuất…Hiện nay Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 vẫn được áp dụng trong lĩnh vực pháp luật về bảo hiểm với vai trò là văn bản pháp luật bảo hiểm xã hội mới nhất.

luật bảo hiểm xã hội 2014

Tóm tắt nội dung Luật bảo hiểm xã hội 2014

      Luật bảo hiểm xã hội là văn bản có giá trị pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội và các chế độ có liên quan. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

  • Quy định về phạm vi điều chỉnh : Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
  • Giải thích từ ngữ: Đây là một điều khoản hết sức quan trọng bởi vì nó đưa ra các định nghĩa cũng như nêu khái niệm của những từ ngữ quan trọng, từ đó giúp cho việc phân biệt các từ ngữ đó trở nên dễ dàng và đúng đắn hơn.
  • Những quy định chung về nguyên tắc và hành vi bị nghiêm cấm: Nhà làm luật sẽ dựa vào các quy định chung này để đưa ra những văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn và quy định cụ thể hơn về những vấn đề này.
  • Quy định đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội
  • Những quy định liên quan khác.

Nội dung Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Dưới đây là toàn bộ nội dung của Luật Bào hiểm xã hội năm 2014 bạn có thể tải về tại đây:


TẢI  LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014


QUỐC HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 58/2014/QH13Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

LUẬT

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.

      Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

      a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

      b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

      c) Cán bộ, công chức, viên chức;

      d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

      đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học       viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

      g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

      h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

      i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

      Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

      Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

      Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

      Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

      Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

      Điều 3. Giải thích từ ngữ

      Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

      Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

      Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

      Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

      Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

      Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

      Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

      Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.


TẢI  LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2014


Các văn bản khác có liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội

Có thể nói Luật bảo hiểm xã hội là luật điều chỉnh cơ bản các vấn đề liên, chế độ quan đến bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên để, phù hợp với sự thay đổi thực tế xã hội hiện nay thì Quốc hội đã ban hành một số văn bản pháp luật để điều chỉnh, sửa đổi bổ sung và hướng dẫn thực hiện Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Là VĂn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể các chế độ liên quan đến bảo hiểm xã hội như: chế độ thai sản, chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần, chế độ hưu trí, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất…
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hướng dẫn chi tiết về một số điều luật như điều 3, Điều 4, Điều 5 chế độ thai sản , Điều 6,Điều 7, Điều 8, Điều 9,Điều 10 chế độ hưu trí…
  • Quyết Định 166/QĐ-BHXH – Quy trình giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ bhxh, bhtn.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
  • Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về chính sách tinh giản biên chế được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề Luật bảo hiểm xã hội 2014 theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top