NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG LUẬT CƯ TRÚ – LUẬT NQH VIỆT NAM

      Tự do cư trú là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và đến nay, quyền cơ bản đó vẫn tiếp tục được khẳng định trong Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi năm 2013. Với những quy định trong Luật Cư trú nhằm bảo đảm cho quyền tự do cư trú của công dân được thực hiện trên thực tế và đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cư trú trong từng thời kỳ. Với bài viết dưới đây, Luật NQH Việt Nam cung cấp tới bạn những nội dung cơ bản và những điều cần lưu ý trong Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi bổ sung năm 2013 như sau :


Cơ sở pháp lý


Những nội dung cơ bản trong Luật Cư trú

      Luật cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.  Luật Cư trú hiện hành ghi nhận quyền tự do cư trú của công dân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trình tự, thủ tục đăng ký, quản lý cư trú; quyền, trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú. Luật Cư trú bao gồm 06 chương với 42 Điều luật quy định về quyền tự do cư trú trong nước của công dân vơi những nội dung cơ bản bao gồm:

Chương I: Những quy định chung

      Chương này gồm có 8 điều (từ Điều 1 đến Điều 8), quy định những vấn đề chung về cư trú như: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; quyền tự do cư trú của công dân; nguyên tắc cư trú; bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú; trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú; hợp tác quốc tế trong quản lý cư trú; các hành vi bị nghiêm cấm.

Chương II: Quyền, trách nhiệm công dân về cư trú

      Chương này có 09 điều (từ Điều 09 đến Điều 17), quy định quyền của công dân về cư trú; các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú; trách nhiệm của công dân về cư trú; nơi cư trú của công dân; nơi cư trú của người chưa thành niên; nơi cư trú của người giám hộ; nơi cư trú của vợ, chồng, nơi cư trú của cán bộ chiến sỹ Quân đội nhân dân và công an nhân dân; nơi cư trú của người làm nghề lưu động.

Chương III: Đăng ký thường trú

      Chương này gồm 12 điều (từ Điều 18 đến Điều 29), quy định về đăng ký thường trú; điều kiện để đăng ký thường trú tại tỉnh; điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương; thủ tục đăng ký thường trú; xóa đăng ký thường trú, thay đổi đăng ký thường trú trong trường hợp thay đổi chỗ ở hợp pháp; sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình, sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân; tách sổ hộ khẩu; giấy chuyển hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu.

Chương IV: Đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng

      Chương này gồm 3 điều (từ Điều 30 đến Điều 32), quy định về đăng ký tạm trú; lưu trú và thông báo lưu trú; khai báo tạm vắng.

Chương V: Trách nhiệm quản lý cư trú

      Chương này gồm 7 điều (từ Điều 33 đến Điều 39), quy định về trách nhiệm của Bộ Công an, của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý cư trú; trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; hủy bỏ việc đăng ký thường trú, tạm trú trái pháp luật; cơ sở dữ liệu về cư trú; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

Chương VI: Điều khoản thi hành

      Chương này bao gồm 3 điều (từ Điều 40 đến Điều 42), quy định hiệu lực của Luật; việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định về hộ khẩu; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật.

Luật Cư trú
Luật Cư trú

Những điều cần chú ý trong Luật Cư trú

Các hành vi nghiêm cấm ghi nhận trong Luật Cư trú

      Căn cứ Điều 8 của Luật Cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định cụ thể 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, để áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân, nhằm bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân được thực hiện nghiêm chỉnh, không bị gây phiền hà trong khi thực hiện việc đăng ký thường trú, tạm trú hoặc lưu trú; đồng thời, cũng bảo đảm cho công tác quản lý cư trú đạt hiệu quả cao, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự. Cụ thể như sau:

  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
  • Lạm dụng quy định về hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
  • Nhận hối lộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây phiền hà trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
  • Thu, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Tự đặt ra thời gian, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về cư trú.
  • Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ về cư trú trái với quy định của pháp luật.
  • Lợi dụng quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Thuê, cho thuê, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác có liên quan đến cư trú; sử dụng giấy tờ giả về cư trú; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú; giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú.
  • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
  • Giải quyết cho đăng ký cư trú khi biết rõ người được cấp đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
  • Đồng ý cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

Địa phương tự quy định lệ phí đăng ký cư trú từ năm 2017

      Khoản 3 Điều 11 Luật Cư trú 2006 sửa đổi 2013 quy định công dân có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký cư trú. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

      Tại Mục B Phụ lục 1 Luật Phí và Lệ phí 2015, lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động do cơ quan trung ương cấp; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện. Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký và quản lý cư trú gồm:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;
  • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân;
  • Điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;
  • Gia hạn tạm trú.

      Mức lệ phí đăng ký cư trú hiện nay tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc mức thu đối với việc đăng ký cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố cao hơn mức thu đối với các khu vực khác.

Đăng ký thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương

Về điều kiện đăng ký thường trú

      Không giống như với những tỉnh khác, khi đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương công dân cần đáp những điều kiện nhất định quy định cụ thể tại Điều 20 Luật Cư trú hiện hành:

  • Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
  • Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột; Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
  • Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
  • Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
  • Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây: Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân; Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Thời hạn đăng ký thường trú

      Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú được sửa đổi năm 2013 quy định công dân khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. Ngoài ra, một số trường hợp sẽ không được chấp nhận đăng ký thường trú, bao gồm:

  • Chỗ ở thuộc địa điểm cấm;
  • Diện tích nhà nằm toàn bộ trên đất lấn chiếm trái phép;
  • Chỗ ở tái định cư, đã có phương án bồi thường;
  • Chỗ ở đang có tranh chấp;
  • Chỗ ở bị kê biên, tịch thu;
  • Nhà đã có quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền…

Hồ sơ đăng ký thường trú

      Căn cứ Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định một số điều của Luật Cư trú, hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
  • Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.
  • Một số trường hợp cụ thể phải có thêm giấy tờ khác theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

      Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Cư trú hiện hành quy định đối với thành phố trực thuộc trung ương thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục đăng ký thường trú là Công an huyện, quận, thị xã.

      Ngoài những quy định chung về đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương nêu trên, việc đăng ký thường trú tại thủ đô Hà Nội có một số lưu ý quy định. Bạn có thể tham khảo thủ tục đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội qua bài viết sau:Thủ tục nhập khẩu Hà Nội

Những lưu ý khi đăng ký tạm trú

Thời hạn đăng ký tạm trú

      Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định thời hạn đăng ký tạm trú khi đến địa phương khác sinh sống, làm việc, học tập, lao động là 30 ngày, kể từ ngày đến địa phương đó. Thủ tục đăng ký tạm trú sẽ được tiến hành tại Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đang sinh sống, làm việc, học tập. Nếu quá thời hạn 30 ngày mà công dân thuộc trường hợp đăng ký tạm trú không thực hiện thủ tục này, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm đăng ký cư trú theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký tạm trú

      Công dân khi đăng ký tạm trú cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú.
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu HK02
  • Bản khai nhân khẩu theo mẫu HK01;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, mượn, cho ở nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký và ghi rõ họ tên. Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

      Để hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định hiện nay, bạn có thể tham khảo bài viết sau của chúng tôi: Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2019

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

      Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 có quy định người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Như vậy người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam phải có trách nhiệm đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật. Để hiểu rõ hơn thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài được trình bày cụ thể qua bài viết sau: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Những quy định về lưu trú

Thế nào là lưu trú?

      Theo quy định tại Điều 31 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 lưu trú được hiểu là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

Trách nhiệm thông báo lưu trú

      Theo quy định tại Điều 31 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 những chủ thể có trách nhiệm thực hiện việc thông báo lưu trú bao gồm:

  • Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú.
  • Người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú.

Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú

      Theo quy định pháp luật, cơ quan có thẩm quyền thông báo lưu trú là Công an xã, phường, thị trấn hoặc địa điểm khác tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương đó.

Thủ tục thông báo lưu trú

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 35/2014/TT-BCA người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình với người có trách nhiệm thông báo lưu trú một trong các loại giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh có giá trị thay thế;
  • Giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp;
  • Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú thì không phải xuất trình các giấy tờ nêu trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi;

      Để phân biệt rõ hơn về lưu trú và tạm trú, bạn có thể tham khảo bài viết: Tạm trú và lưu trú khác nhau như thế nào?

Mức phạt về đăng ký và quản lý cư trú 

       Khi công dân có hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản ly cư trú, có bi xử phạt không?  Mức phạt cho hành vi vi phạm về cư trú như thế nào? Căn cứ Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định các mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  • Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
  • Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  • Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;
  • Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  • Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  • Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;
  • Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  • Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;
  • Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;
  • Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;
  • Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;
  • Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;
  • Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;
  • Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

      Bên cạnh hình phạt chính còn đặt ra các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và những biện pháp khắc phục hậu quả tùy vào một số trường hợp đối với những hành vi phạm về đăng ký và quản lý cư trú như:

  •  Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;
  •  Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
  •  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;
  •  Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.

Phân biệt Sổ KT1, KT2, KT3

      KT1, KT2, KT3 và KT4 là những thuật ngữ được sử dụng để chỉ nơi thường trú, tạm trú của công dân. Thế nhưng, sự khác biệt giữa các thuật ngữ này như thế nào không phải ai cũng hiểu rõ. Các sổ với ký hiệu KT1, KT2, KT3, KT4 có thể được hiểu như sau:

  • KT1 là sổ hộ khẩu thường trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân, xác định nơi thường trú lâu dài của công dân. Thông thường, địa chỉ ghi trong sổ KT1 được ghi rõ trên Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của mỗi người về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
  • KT2 là sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú (KT1) ở một quận/huyện nhưng đăng ký tạm trú dài hạn tại một quận/huyện khác trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì tại nơi đăng ký tạm trú được cấp Sổ KT2. Ví dụ: Công dân có hộ khẩu tại Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội nhưng lại tạm trú ở Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thì được cấp sổ tạm trú KT2.
  • KT3 là sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đăng ký thường trú. Công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú (KT1) ở một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này nhưng đăng ký tạm trú dài hạn tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì tại nơi đăng ký tạm trú, dược cấp Sổ KT3. Ví dụ: Công dân có hộ khẩu tại Ninh Bình, nhưng tạm trú dài hạn ở Hà Nội, thì tại Hà Nội, công dân được cấp Sổ tạm trú KT3.
  • KT4 là sổ tạm trú ngắn hạn ở tỉnh, thành phố khác nơi đăng ký thường trú. Tương tự giống như trường hợp KT3, tuy nhiên ở KT4, thời gian đăng ký tạm trú của công dân ở tỉnh, thành phố khác ngắn hạn (thường có một thời hạn nhất định).

      Ngoài các thông tin về KT1, KT2, KT3 và KT4 như nêu trên, để phân biệt rõ thường trú và tạm trú, các bạn có thể tham khảo bài viết sau: Phân biệt thường trú và tạm trú


      Trên đây là toàn bộ những nội dung về Luật Cư trú. Nếu còn thắc mắc muốn được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình qua TỔNG ĐÀI 19006588 của Luật NQH Việt Nam.

      Trân trọng./.


 

BẠN CÓ THỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO CÁC LUẬT SƯ

avatar
  Subscribe  
Notify of
G

TƯ VẤN NGAY!

Scroll to Top