LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT HIỆN HÀNH

      Hiện nay, cùng với sự phát triển của đời sống xã hội thì nhu cầu tìm hiểu pháp luật cũng ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông đường bộ, người dân tham gia điều khiển phương tiện lưu thông trên đường bộ luôn ít hoặc nhiều vướng phải những thắc mắc liên quan tới các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều người nắm rõ được luật giao thông đường bộ mới nhất hiện nay là văn bản pháp luật nào? Và nội dung cơ bản quy định ra sao?

      Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy xin cung cấp tới bạn tất cả những thông tin liên quan đến luật giao thông đường bộ theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này:


Căn cứ pháp lý


Luật giao thông đường bộ 2020 mới nhất hiện nay

      Luật Giao thông đường bộ đầu tiên của nước ta là Luật Giao thông đường bộ năm 2001. Sau đó, Quốc hội ban hành tiếp một văn bản khác thay thế văn bản này đó là Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và cho đến nay vẫn chưa tiếp tục ban hành ra văn bản pháp luật khác để thay thế.

      Luật Giao thông đường bộ mới nhất hiện nay là luật giao thông đường bộ ban hành năm 2008. Tất cả những nội dung quy định về giao thông đường bộ tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 vẫn còn giá trị áp dụng như mới ban hành, cho thấy sự tiến bộ về mặt lập pháp của cơ quan tư pháp nước ta khi ban hành ra văn bản này.

Luật giao thông đường bộ

Tóm tắt nội dung

      Luật giao thông đường bộ là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật giao thông đường bộ khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

      Nội dung cơ bản của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 bao gồm:

  • Giải thích từ ngữ: Nội dung này được quy định tại Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đây là một điều khoản hết sức quan trọng bởi vì nó đưa ra các định nghĩa cũng như nêu khái niệm của những từ ngữ quan trọng, từ đó giúp cho việc phân biệt các từ ngữ đó trở nên dễ dàng và đúng đắn hơn.
  • Những quy định chung về nguyên tắc và hành vi bị nghiêm cấm: Nhà làm luật sẽ dựa vào các quy định chung này để đưa ra những văn bản quy phạm pháp luật khác hướng dẫn và quy định cụ thể hơn về những vấn đề này.
  • Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: Người có nhu cầu tham gia giao thông cần phải nắm rõ những quy định này để có thể tham gia giao thông đúng quy định của pháp luật và để tiện cho việc quản lý của nhà nước đối với hệ thống giao thông đường bộ.
  • Những quy định liên quan khác.

Luật giao thông đường bộ

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Luật số: 23/2008/QH12

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2008

 

LUẬT

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật giao thông đường bộ.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.

4. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ.

5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

TẢI TẠI ĐÂY


Các văn bản quan trọng khác liên quan đến quan đến luật giao thông đường bộ

      Các quy định về luật an toàn giao thông đường bộ không những được quy định tại Luật Giao thông đường bộ mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về luật giao thông đường bộ mới nhất bao gồm:

  • Bộ luật dân sự năm 2015: Bộ luật dân sự quy định về các vấn đề quan trọng liên quan đến giao thông đường bộ như “hợp đồng chuyển nhượng xe” và “bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông”. Đây đều là những nội dung cơ bản của pháp luật và được luật giao thông dẫn chiếu đến các quy định tại Bộ luật dân sự.
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt: Đây là văn bản quy định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông cho nên cơ quan chức năng khi ra biên bản xử phạt các lỗi giao thông đường bộ cần phải dựa vào các điều khoản được quy định cụ thể tại Nghị định này.
  • Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe: Trong thông tư này có những quy định cụ thể nhất về tất cả những trình tự, thủ tục liên quan đến việc đăng ký xe cũng như làm lại giấy phép lái xe.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề luật giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật giao thông qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

3.5 / 5 ( 2 bình chọn )

4 thoughts on “LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT HIỆN HÀNH”

    1. Chào bạn. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin hỗ trợ cho bạn như sau:
      Luật Giao thông đường bộ mới nhất 2020 về bật đèn xi nhan khi chuyển hướng:
      Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ (khoản 1 Điều 15).
      Khi chuyển hướng phải nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ và các xe đi ngược chiều.
      Lưu ý, chỉ được rẽ khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.
      * Mức phạt lỗi chuyển hướng không tín hiệu báo hướng rẽ cụ thể:
      Xe máy: 400.000 – 600.000 đồng
      Xe ô tô: 800.000 – 1.000.000 đồng
      Mức phạt lỗi chuyển làn không xi nhan cụ thể:
      • Xe máy: 100.000 – 200.000 đồng
      • Xe ô tô: 400.000 – 600.000 đồng
      • Xe ô tô đi trên cao tốc: 3.000.000 – 5.000.000 đồng (tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng)
      Bạn có thể tham khảo bài viết: Luật Giao thông đường bộ mới nhất hiện hành
      Để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn, bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài 19006588 để được hỗ trợ bạn nhé!

  1. Hồng tỷ

    Thưa luật sư .anh a bán cho anh b chiếc xe có giấy tờ chưa làm song khi lưu thông trên đường bị giáo Thông bắt giam để 4 tháng chưa phạt . nhiều lần anh b đi hỏi cũng ko ra quyết định phạt hay trả xe mặc dù anh a đã làm thủ tục giấy tờ xe cho anh b … vậy cho tôi hỏi phải làm sao thưa luật sư

    1. Chào bạn. Thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng và cụ thể.
      Xin hỏi, giấy tờ chưa làm xong là giấy tờ gì? Việc anh b bán cho anh a chiếc xe là bán mới hay là bán xe cũ?
      Bạn vui lòng liên hệ tới Hotline 19006588 để được tư vấn chi tiết nhất bạn nhé!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *