LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 2015

       Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Luật tổ chức chính phủ 2015

      Luật tổ chức Chính phủ 2015 với nhiều quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Chế độ làm việc của Chính phủ được ban hành ngày 19/06/2015.

      Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

      Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên của Chính phủ được thực hiện kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Chính phủ với quyền hạn, trách nhiệm của cá nhân Thủ tướng Chính phủ và cá nhân từng thành viên Chính phủ.

      Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

      Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa thành viên của Chính phủ biểu quyết tán thành.

      Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết.


Nội dung Luật tổ chức chính phủ năm 2015

      Luật tổ chức chính phủ 2015 có nội dung cụ thể được trình bày như sau, bạn đọc có thể xem và tải về theo mẫu dưới đây:


TẢI NỘI DUNG LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ


Luật tổ chức chính phủ 2015

QUỐC HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 76/2015/QH13

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 

LUẬT

TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ

  • Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Quốc hội ban hành Luật tổ chức Chính phủ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ

      Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

      Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

      Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ

      Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

      Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ.

      Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

      Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ

      Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.

      Điều 4. Thủ tướng Chính phủ

      Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.

      Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước.

      Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ

      Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới.

      Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.

      Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.

      Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

      Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ

      Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật

      Ban hành kịp thời và đầy đủ các văn bản pháp luật để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và của chính quyền địa phương; kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật.

      Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, nghị định, chương trình công tác của Chính phủ.

      Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật; thống nhất quản lý công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, bồi thường nhà nước, thi hành án.

      Tổng hợp đánh giá tình hình thi hành Hiến pháp, pháp luật và báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật.


TẢI NỘI DUNG LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ


Các văn bản có liên quan đến Luật tổ chức chính phủ số 76/2015/QH13

      Hiến pháp 2013: Ngày 28/11/2013, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp 2013 và Nghị quyết 64/2013/QH13 quy định một số điểm thi hành Hiến pháp 2013.Theo đó, Hiến pháp 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và có nhiều điểm mới so với Hiến pháp 1992 (Chỉ giữ nguyên 7 điều, bổ sung 12 điều mới và sửa đổi 101 điều), đương cử như: Chương X là quy định mới hoàn toàn về Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, Ghi nhận quyền sống; quy định quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác; Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (đây là quy định tiến bộ so với Hiến pháp 1992); Đồng thời quy định, các văn bản pháp luật ban hành trước ngày 01/01/2014 phải được rà soát lại để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với Hiến pháp 2013.

       Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Theo đó, thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện gồm có:Chủ tịch HĐND;01 Phó chủ tịch HĐND (hiện hành theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 thì gồm 02 Phó chủ tịch HĐND);Các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND huyện.Ngoài ra, một số vị trí chức danh của chính quyền địa phương cũng có sự thay đổi về số lượng như sau:Số lượng Phó chủ tịch UBND xã loại II sẽ có không quá 02 người, đã được tăng lên thêm 01 người so với quy định hiện hành. Tổng số đại biểu HĐND thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được bầu là chín mươi lăm đại biểu, (hiện hành là 105 đại biểu).


       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Luật tổ chức Chính phủ 2015. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *