LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2017

      Trong thực tiễn đời sống vẫn còn tồn tại nhiều trường hợp cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng. Chính vì vậy, để bảo đảm quyền và lợi ích của người bị thiệt hại trong những trường hợp trên, trách nhiệm bồi thường của nhà nước được đặt ra. Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 quy định trách nhiệm bồi thường của nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; cơ quan giải quyết bồi thường; thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường; phục hồi danh dự; kinh phí bồi thường; trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong công tác bồi thường nhà nước. Luật Quang Huy thông tin đến bạn về Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017.


Căn cứ pháp lý


Tóm tắt nội dung Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017

      Quốc Hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. Luật này do Quốc Hội ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Luật này gồm 09 chương, 78 Điều, nội dung cụ thể như sau:

  • Chương I: Những quy định chung

      Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng được bồi thường, các nguyên tắc bồi thường, căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên khi phát sinh trách nhiệm bồi thường của nhà nước.   

  • Chương II: Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 

      Chương này quy định phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, trong hoạt động thi hành án hình sự và thi hành án dân sự.

  • Chương III: Thiệt hại được bồi thường 

      Chương này quy định về căn cứ xác định thiệt hại và các thiệt hại được bồi thường, thiệt hại không được bồi thường theo quy định của Luật này, cũng như việc khôi phục các quyền và nghĩa vụ của chủ thể, về việc trả lại tài sản, phục hồi danh dự cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do có sự vi phạm trong hoạt động quản lý hành chính, trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, trong hoạt động thi hành án hình sự và thi hành án dân sự.

  • Chương IV: Cơ quan giải quyết bồi thường

      Chương này quy định về nguyên tắc chung xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi phát sinh trách nhiệm bồi thường của nhà nước cũng như xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể.

  • Chương V: Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường

      Chương này quy định cụ thể về thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại; về yêu cầu bồi thường, giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án; phục hồi danh dự cho cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại. 

  • Chương VI: Kinh phí bồi thường và thủ tục chi trả

      04 Điều tại Chương này quy định về xác định kinh phí bồi thường, lập dự toán, cấp phát và chi trả tiền bồi thường, quyết toán khoản bồi thường của nhà nước.

  • Chương VII: Trách nhiệm hoàn trả số tiền đã bồi thường
  • Chương VIII: Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước trong công tác bồi thường Nhà nước
Luật Trách nhiệm bồi thường nhà nước 2017

Nội dung Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017

      Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng,… có nội dung như sau:

TẢI LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC 2017

QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 10/2017/QH14 Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017

LUẬT

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Chương I

                                                               NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG               

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án; thiệt hại được bồi thường; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; cơ quan giải quyết bồi thường; thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường; phục hồi danh dự; kinh phí bồi thường; trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong công tác bồi thường nhà nước.

Điều 2. Đối tượng được bồi thường

Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại Luật này.


Một số văn bản liên quan đến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017

      Hiến pháp 2013: Hiến pháp có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014, là sự đảm bảo chính trị – pháp lý vững chắc cho dân tộc ta, nhân dân ta và nhà nước ta vượt qua những thách thức khó khăn, vững bước tiến lên trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ  tổ quốc và hội nhập quốc tế.

      Bộ luật dân sự 2015: Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments