LƯƠNG CƠ SỞ LÀ GÌ? LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG LÀ GÌ? CHÚNG CÓ GÌ KHÁC NHAU?

  • Mức lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định.
  • Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương.
  • Lương cơ sở áp dụng cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thì lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp.

       Có rất nhiều người lao động hiện nay đang có sự nhầm lẫn giữa các khái niệm về tiền lương. Họ không hiểu được ý nghĩa, vai trò của việc quy định các loại tiền lương. Điều đó dẫn đến việc người lao động không xác định được quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày về sự khác nhau giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng.


Cơ sở pháp lý


Lương cơ sở là gì?

       Mức lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của Pháp luật đối với đối tượng theo quy định (mức lương cơ sở còn được hiểu là mức lương thấp nhất).

      Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

  • Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang;
  • Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
  • Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Đối tượng áp dụng lương cơ sở

       Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
  • Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010.
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Sự khác nhau giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng
Sự khác nhau giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Mức lương cơ sở năm 2019

       Theo quy định tại Nghị định số 72/2018/NĐ-CP và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở năm 2019 có sự thay đổi như sau:

     Để tìm hiểu rõ hơn về sự thay đổi mức tiền lương cơ sở năm 2019 bạn có thể tham khảo bài viết chính thức thay đổi mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2019


Lương tối thiểu vùng là gì?

      Là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất.
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề.

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

        Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 157/2018/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho những đối tượng sau đây:

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

       Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 hiện nay được quy định như sau:

       Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

       Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

       Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

       Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Bạn có thể tham khảo bài viết sau về sự thay đổi mức lương tối thiểu vùng trong năm 2019: quy định mới về tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Lương cơ sở là gì lương tối thiểu vùng là gì chúng có gì khác nhau
Lương cơ sở là gì lương tối thiểu vùng là gì chúng có gì khác nhau

Lương cơ sở khác gì lương tối thiểu vùng?

       Như vậy, nếu lương cơ sở áp dụng cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thì lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp.

       Nhìn chung, lương cơ sở và lương tối thiểu vùng đều có những ý nghĩa hết sức quan trọng đến quyền lợi của tất cả người lao động.

       Có thể thấy, việc tăng lương tối thiểu vùng chỉ tác động đến người lao động trong trường hợp người lao động đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, hiện nay, hầu như mức lương thực nhận người lao động đều cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, việc tăng lương tối thiểu vùng không có nhiều ý nghĩa với đại đa số người lao động.

       Trong khi đó, việc tăng lương cơ sở lại tác động đến tất cả những đối tượng đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương hưu, người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội… Có thể thấy, khi lương cơ sở tăng thì mức lương, trợ cấp, phụ cấp của các đối tượng nêu trên cũng sẽ tăng.


         Bài viết trên đã tư vấn và giải đáp đầy đủ những thắc mắc của bạn liên quan đến Sự khác nhau giữa tiền lương cơ sở và tiền lương tối thiểu vùng. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật lao động qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

      Trân trọng./.


     

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G