MẪU ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG MỚI NHẤT 2020

Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu đơn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

        Khi ly hôn chỉ xuất phát từ một phía vợ hoặc chồng thì phải sử dụng mẫu đơn ly hôn nào? Những nội dung cơ bản trong mẫu đơn phương ly hôn và cách viết đơn xin ly hôn như thế nào là chuẩn luật? Với bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho những cặp vợ chồng cách viết mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2020 theo đúng quy định của pháp luật.


Cơ sở pháp lý


Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi nào?

      Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu đơn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản và con cái của người khởi kiện.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi nào

      Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được sử dụng khi vợ chồng ly hôn đang còn mâu thuẫn trong quyết định ly hôn hoặc chưa đi tới thỏa thuận thống nhất các vấn đề xoay quanh ly hôn như con cái, tài sản, công nợ. Một trong hai bên vợ chồng không đồng ý ly hôn. Các vấn đề tài sản hoặc con cái chưa đi tới thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết thì vợ hoặc chồng tiến hành ly hôn đơn phương và sử dụng mẫu đơn ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.


Mẫu đơn ly hôn đơn phương

      Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật mới nhất năm 2020. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu dưới đây:


  TẢI ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG


Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Nội dung cơ bản trong mẫu đơn ly hôn đơn phương

      Trong mẫu đơn ly hôn đơn phương cần đảm bảo những nội dung như sau:

  • Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
  • Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;
  • Thông tin cá nhân của người khởi kiện;
  • Thông tin cá nhân của người bị kiện;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;
  • Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;
  • Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
  • Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;
  • Thông tin chữ ký người khởi kiện.

Cách viết mẫu đơn đơn phương ly hôn

Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

      Ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn:

  • Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội,…
  • Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương,…

Thông tin người khởi kiện và người bị khởi kiện

      Trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như:

  • Thông tin họ và tên người khởi kiện, họ và tên người bị kiện (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);
  • Thông tin ngày tháng năm sinh;
  • Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);
  • Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
  • Thông tin nơi ở hiện tại,… của hai vợ chồng.

Thông tin tình cảm vợ chồng

      Người viết đơn ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống. Trình bày rõ vợ chồng còn đang ở chung với nhau hay không? Có ly thân không? Đã ly thân được bao nhiêu năm (nếu có)?

       Trình bày tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân ly hôn. Mâu thuẫn vợ chồng được hòa giải tại cơ quan hay địa phương chưa? Trình bày rõ căn cứ để đơn phương ly hôn như:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình. Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.
  • …..

Thông tin con chung

  • Trình bày rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh…Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;
  • Trong trường hợp chưa đi tới thống nhất người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn ly hôn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.
  • Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

Thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

     Đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn.

  • Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung.
  • Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp vợ chồng chưa đi tới thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

      Tòa án sẽ căn cứ vào thông tin các khoản nợ chung để xác định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng.

  • Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
  • Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ,người làm chứng (nếu có) …

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về cách viết đơn xin ly hôn như thế nào? Nếu còn thắc mắc muốn được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ tới Luật sư tư vấn ly hôn qua TỔNG ĐÀI 19006588 của Luật Quang Huy.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

      Trân trọng./.


 

5 / 5 ( 3 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *