HƯỠNG DẪN GHI MẪU GIẤY RA VIỆN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/03/2018 THEO THÔNG TƯ SỐ 56/2017/TT-BYT

     Mẫu giấy ra viện là mẫu giấy được các bệnh viện dùng khi người bệnh đã chữa khỏi bệnh và được ra viện. Mẫu giấy được trưởng khoa điều trị, giám đốc bệnh viện xác nhận cho người bệnh ra viện. Nội dung trong mẫu nêu rõ thông tin của người bệnh, ngày vào viện, ngày ra viện… Dưới đây là mẫu giấy và hướng dẫn cách viết mẫu giấy ra viện.


Một số biểu mẫu có liên quan


mẫu giấy ra viện

Mẫu giấy ra viện mới nhất:

      Căn cứ vào Phụ lục 3 thông tư số 56/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 hướng dẫn lập mẫu Giấy ra viện như sau. Bạn có thể tải mẫu giấy ra viện theo đường link dưới đây:


TẢI MẪU GIẤY RA VIỆN


……………..

BV: ……….

Khoa: ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

MS: 01/BV-01

Số lưu trữ: ………

Mã Y tế ../…./…/….

GIẤY RA VIỆN

– Họ tên người bệnh: …………………………………..Tuổi: ………..Nam/Nữ………………

– Dân tộc: ………………………………….Nghề nghiệp: ………………………………….

– Mã số BHXH/Thẻ BHYT số: ……………………………………………………………………….

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

– Vào viện lúc: ……….giờ………phút, ngày……tháng……năm………….

– Vào viện lúc: ……….giờ………phút, ngày……tháng……năm………….

– Chẩn đoán: …………………………………………………………………………………………………

– Phương pháp điều trị: …………………………………………………………………………………..

– Ghi chú: ……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

Ngày….. tháng….. năm…….. 
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày….. tháng….. năm…….. 
Trưởng khoa
Họ tên……………………………….


Hướng dẫn viết mẫu giấy ra viện theo thông tư số 56/2017/TT-BYT

Phần mã số BHXH/ Thẻ BHYT

Ghi số sổ BHXH hoặc ghi mã số BHXH. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã bảo hiểm xã hội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.

Phần chẩn đoán

      Phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe hoặc ghi tên bệnh. Trường hợp mc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi mã bệnh; trường hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày;

       Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén.

Phần phương pháp điều trị

      Ghi chỉ định điều trị. Trường hợp phải đình chỉ thai nghén:

      Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghim;

      Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.

       Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trường hợp người bệnh phải đình chỉ thai nghén vì lý do bệnh lý thì ghi rõ chẩn đoán theo hướng dẫn chuyên môn đồng thời ghi cụm từ “(phá thai bệnh lý)” ngay sau phần chẩn đoán. Ví dụ: Cha ngoài tử cung (phá thai bệnh lý).

Phần ghi chú

Ghi lời dn của thầy thuốc, Cách ghi lời dặn của thầy thuốc trong một số trường hợp:

      Trường hợp người bệnh cần nghỉ để điều trị bệnh hoặc để ổn định sức khỏe sau khđiều trị nội trú: Ghi rõ số ngày mà người bệnh cần nghỉ để điều trị ngoại trú sau khi ra viện. Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sc khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày.

      Trường hợp lao động nữ cần nghỉ để dưỡng thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là “để dưỡng thai”. Ví dụ: Số ngày nghỉ: 10 ngày để dưng thai. Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày.

      Trường hợp người có thai từ 22 tuần tuổi tr phải đình chỉ thai nghén thì ghi là đẻ non, con chết.

      Trường hợp đẻ non ghi rõ s con và tình trạng con sau sinh.

      Trong trường hợp người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trẻ em dưới 16 tui phải ghi đầy đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bệnh.

Ngày, tháng, năm và chữ ký

      Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần ch ký của Trưởng khoa điều trị phải trùng với ngày ra viện.

      Tại phần “Trưởng khoa”: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký tên theo quy chế làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

      Tại phần “Thủ trưởng đơn vị”: Người đứng đu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

      Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu vào phần người thủ trưởng đơn vị.

Tải Giấy ra viện mẫu tại đây:


TẢI MẪU GIẤY RA VIỆN


Dịch vụ tư vấn soạn thảo các mẫu đơn

      Công ty Luật Quang Huy chuyên tư vấn, soạn thảo hồ sơ và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến rư vấn và soạn thảo văn bản.


 

5 / 5 ( 1 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *