Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo quy định pháp luật

      Đất đai là tài sản được giao dịch khá phổ biến trong thị trường. Hợp đồng thuê đất được thỏa thuận giữa rất nhiều chủ thể, nhưng đa số mọi người đều không hiểu biết rõ về hình thức hợp pháp của hợp đồng thuê đất. Sau đây, Luật Quang Huy xin hướng dẫn mẫu hợp đồng thuê đất như sau:

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT


Một số mẫu đơn có liên quan


Thế nào là hợp đồng thuê đất?

Hợp đồng thuê đất là hợp đồng thuê tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 tại Điều 472 như sau:

“Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.”

      Như vậy, hợp đồng thuê đất là sự thỏa thuận của các bên, bên cho thuê giao đất cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê trả tiền thuê. Hợp đồng thuê đất phải phù hợp với quy định của pháp luật đất đai.


Hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất mới nhất

       Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành, các bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số:…………………………. 

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật đất đai 2013

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1Bên A cho bên B thuê:………………..m2.

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………

1.2.   Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a) Thửa đất số:…………………………………………………………………………………………….

b) Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………….

c) Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………

d) Diện tích:…………………………………………………………..m2

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………

e) Hình thức sử dụng:

– Sử dụng riêng: ………… ………………………………………………………………… m2

– Sử dụng chung: …………….. …………………………………………………………… m2

f) Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….

g) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….

h) Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………….

iNhững hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………….

1.3. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. 

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

      Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ….. kể từ ngày … tháng …. năm….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

      Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1.  Giá thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là :

……………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………….)

4.2.  Phương thức thanh toán như sau:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như đã thoả thuận vào thời điểm: ………………………..

b) Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;

c) Cho thuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao, được thuê;

d) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

e) Nộp thuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

f) Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu bên B trả lại đất khi thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;

b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Trả đủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

e) Trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A chuyển giao đất đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như đã thoả thuận;

b) Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;

c) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;

d) Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút ;

ĐIỀU 7: VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.

7.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

7.2. Lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

      Khi bên B chậm trả tiền thuê quyền sử dụng đất theo thoả thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không thực hiện nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại đất. Bên A có quyền yêu cầu bên B trả đủ tiền trong thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 9: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO ĐẤT BỊ THU HỒI

9.1. Khi bên A hoặc bên B cố ý vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng đất dẫn đến việc Nhà nước thu hồi đất thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

9.2. Trong trường hợp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất đang có hiệu lực nhưng do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế mà Nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời hạn.

9.3. Trong trường hợp bên B đã trả tiền trước thì bên A phải trả lại cho bên B khoản tiền còn lại tương ứng với thời gian chưa sử dụng đất; nếu bên B chưa trả tiền thì chỉ phải trả tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất.

9.4. Bên A được Nhà nước bồi thường thiệt hại do thu hồi đất theo quy định của pháp luật, còn bên B được Nhà nước bồi thường thiệt hại về hoa lợi có trên đất.

ĐIỀU 10 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MỘT BÊN CHẾT

10.1. Trong trường hợp bên A là cá nhân chết thì bên B vẫn được tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạn thuê.

10.2. Trong trường hợp bên B là cá nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người đó được tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạn thuê nhưng phải báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

      Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 12: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

12.1. Bên A cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

12.2. Bên B cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 13: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

13.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……….. tháng ……….. năm ……….. đến hết ngày ………… tháng ………. năm ………..

13.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

– Theo thoả thuận của các bên;

– Nhà nước thu hồi đất;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

– Bên B là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

– Diện tích đất thuê không còn do thiên tai;

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

b) Khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt, bên B phải khôi phục tình trạng đất như khi nhận đất, trừ pháp luật có quy định khác. Tài sản gắn liền với đất được ………………………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                      Chức vụ

(Ký tên đóng dấu)                                          (Ký tên đóng dấu)

 


Hướng dẫn cách điền mẫu hợp đồng thuê đất

      Trên đây là mẫu hợp đồng thuê đất mới nhất mà tổng đài tư vấn Luật 19006588 đã tiến hành soạn thảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Về hình thức, các bên có thể giao kết theo mẫu hợp đồng thuê đất viết tay hoặc đánh máy.Bạn có thể download mẫu hợp đồng thuê đất về và sử dụng. Các mẫu hợp đồng thuê đất canh tác hoặc mẫu hợp đồng thuê đất của hộ gia đình đều có thể dựa vào những nội dung chính của mẫu hợp đồng thuê đất để thực hiện.

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT


Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng thuê đất

  • Thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
  • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất: bất động sản cho thuê, thời hạn cho thuê, giá thuê, cách thức thanh toán tiền thuê,…
  • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Nội dung, ý nghĩa của hợp đồng thuê đất

      Nội dung của hợp đồng thuê đất phải tuân theo các quy định về nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất tại Điều 501 Bộ luật dân sự như sau:

“1.Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Nội dung của hợp đồng thuê đất phải có  các thỏa thuận về mục đích sử dụng, thời hạn thuê, giá thuê, thông tin về bất động sản cho thuê.

      Hợp đồng thuê bất động sản là căn cứ để phát sinh quyền chiếm hữu và sử dụng của bên thuê. Thông qua hợp đồng thuê, chủ sở hữu tài sản đã thực hiện quyền năng của mình thông qua hành vi của người thuê. Hợp đồng cũng là căn cứ hợp pháp cho các bên khai thác triệt để công dụng của bất động sản, hạn chế tối đa sự lãng phí. Cũng là cách để giúp người thuê thực hiện được mục đích mà không phải một lúc bỏ ra khoản tiền quá lớn để mua.


Đối tượng của hợp đồng thuê đất

      Tài sản trong hợp đồng thuê đất là bất động sản, có thể là đất hoặc đất và tài sản gắn  liền với đất. Đặc biệt, đất là bất động sản được nhà nước quản lý chặt chẽ. Đất là bất động sản, là vật đặc định không thể tiêu hao, được sử dụng rộng rãi để thuê, cho thuê. Sau khi giao kết hợp đồng thuê, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng cho bên thuê, trong một thời hạn nhất định bên thuê trả lại tài sản theo thỏa thuận.


Chủ thể của hợp đồng thuê tài sản

Bên cho thuê đất

      Bên cho thuê tài sản phải là chủ sở hữu của bất động sản cho thuê. Đồng thời bên cho thuê phải là chủ thể thỏa mãn các điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch dân sự: năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự.

      Bên cho thuê có nghĩa vụ phải giao tài sản đúng diện tích, tình trạng, vị trí như đã thỏa thuận. Nghĩa vụ giao tài sản của bên thuê được quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“1,Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

2,Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

      Như vậy, bên cho thuê phải có nghĩa vụ giao tài sản đúng thỏa thuận. Mặc dù bộ luật dân sự không quy định cụ thể tuy nhiên bên cho thuê phải thực hiện đúng theo hợp đồng về thời hạn, tài sản thuê,… Trường hợp bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng thuê đất trước thời hạn phải được sự đồng ý của bên thuê. Hành vi  lấy lại tài sản không có thông báo trước và không được sự đồng ý của bên thuê trong thời hạn thuê được xem là vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại.

      Ngoài ra, bên cho thuê cũng có thể là bên cho thuê lại sau khi đã thuê của người khác. Để thực hiện việc cho thuê lại, bên cho thuê thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê lại đất.

Hợp đồng thuê đất

Bên thuê đất

      Bên thuê là người đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật về chủ thể tham gia giao dịch dân sự. Tương ứng với quyền của bên cho thuê bất động sản là nghĩa vụ của bên thuê. Bên thuê có nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích, trả tiền thuê, trả lại tài sản thuê. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê được quy định tại Điều 479 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê

“1,Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

2,Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.”

      Đối với tài sản thuê bị hao mòn tự nhiên thì bên thuê sẽ không phải chịu trách nhiệm. Tuy nhiên việc mất mát, hư hỏng so với tài sản lúc giao nhận thì phải chịu trách nhiệm bồi thường. Trên thực tế có rất nhiều trường hợp thuê đất để kinh doanh buôn bán, gắn liền với việc tu sửa, xây dựng. Nhưng, hành động xây dựng thêm hay tu sửa chỉ được thực hiện nếu có sự đồng ý của  bên cho thuê. Khi hết thời hạn thuê, bên thuê hoàn toàn có thể yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

      Nghĩa vụ trả tiền thuê được quy định tại Điều 481 như sau:

Điều 481. Trả tiền thuê

“1,Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

2,Trường hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

      Trường hợp bên thuê không trả tiền như đã thỏa thuận thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê.


Hình thức hợp đồng thuê đất

      Đất là bất động sản được nhà nước quản lý chặt chẽ. Vậy hợp đồng thuê đất có cần công chứng không? Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì: Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng chứng thực theo yêu cầu của các bên. Hình thức của hợp đồng thuê đất phải tuân theo quy định tại Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Như vậy, hợp đồng thuê đất phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên, tốt nhất hợp đồng thuê đất cần phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Trên thực tế, có khá nhiều loại hợp đồng thuê đất như: hợp đồng cho thuê đất công ích, hợp đồng cho thuê đất khu công nghiệp,…


Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng cho thuê đất

      Công ty Luật Quang Huy chuyên tư vấn, soạn thảo hồ sơ và tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến việc công chứng của hợp đồng thuê tài sản nhanh nhất.


      Trên đây là mẫu hợp đồng thuê đất mới nhất các bạn có thể tham khảo cách viết, cách soạn thảo và trình bày mẫu hợp đồng thuê đất. Nếu còn thắc mắc về nội dung hay cách thức trình bày bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết.

       Trân trọng./.


 

5 / 5 ( 3 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *