MẪU TỜ KHAI CHỨNG MINH NHÂN DÂN THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT 2020

      Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân không thể thiếu đối với mỗi công dân được pháp luật quy định cấp cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên để chứng minh nhân thân của người đó. Mặc dù phải sử dụng loại giấy tờ này hằng ngày tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng biết về thủ tục và các giấy tờ cần thiết để cấp chứng minh nhân dân, đặc biệt là việc ghi thông tin trên tờ khai chứng minh nhân dân như thế nào cũng gây nhiều khó khăn cho các cá nhân khi làm thủ tục. Do đó, qua bài viết dưới đây Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cách viết tờ khai chứng minh nhân dân mới nhất 2020.

TẢI MẪU TỜ KHAI CHỨNG MINH NHÂN DÂN


Chứng minh nhân dân là gì?

      Căn cứ Điều 1 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA, chứng minh nhân dân (hay còn được gọi là chứng minh thư hoặc giấy chứng minh) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân, thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

      Tờ khai chứng minh thư nhân dân – Mẫu CMND02 là mẫu tờ khai chứng minh thư mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCA quy định biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý chứng minh nhân dân, sử dụng để cho người dùng kê khai thông tin cá nhân khi đi làm chứng minh nhân dân mới 12 số hoặc cấp đổi hay cấp lại chứng minh nhân dân.

Tờ khai chứng minh nhân dân

Mẫu tờ khai chứng minh nhân dân

(Mã số, mã vạch một chiều)

TỜ KHAI
CHỨNG MINH NHÂN DÂN

17. Ảnh chân dung
4cm x 6cm

Mẫu CMND02 ban hành kèm theo TT số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

1. Họ và tên khai sinh:…………………………………………………………………………………

2. Họ và tên gọi khác (nếu có):……………………………………………………………………..

3. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………4.Giới tính:……………………….

5. Dân tộc:………………………………………………………6. Tôn giáo:……………………….

7. Nơi đăng ký khai sinh:……………………………………………………………………………..

8. Quê quán:……………………………………………………………………………………………….

9. Nơi thường trú:………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………

10. Nghề nghiệp:…………………………………11. Trình độ học vấn:……………………………

12. Số điện thoại:………………………………………………………………………………………..

13. Số CMND đã được cấp:…………………………………………………………………………..

Cấp ngày:……../………./………………Nơi cấp:…………………………………………………….

Họ và tên cha:……………………………………………………………………………………………

Họ và tên mẹ:…………………………………………………………………………………………….

16. Họ và tên vợ (chồng):………………………………………………………………………………

18. Đặc điểm nhân dạng:……………………………………………………………………………….

19. Loại cấp:………………………..20. Cấp lần thứ:………….21. Đơn vị lập TK:…………….

Cái phải

 

Trỏ phải

 

Giữa phải

 

Nhẫn phải

 

Út phải

 

Cái trái

 

Trỏ trái

 

Giữa trái

 

Nhẫn trái

 

Út trái

 

4 ngón chụm tay trái

 

4 ngón chụm tay phải

 

22. Cán bộ kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

23. …………….., ngày ….. tháng…….năm………….

Người khai ký, ghi rõ họ tên


TẢI MẪU TỜ KHAI CHỨNG MINH NHÂN DÂN


Hướng dẫn viết tờ khai cấp chứng minh nhân dân

Cách ghi Tờ khai theo mẫu CMND02

  • Mẫu CMND02 do cơ quan Công an tiếp nhận đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập để công dân kiểm tra, ký vào tờ khai.
  •  Mã số, mã vạch một chiều: Mỗi hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được gắn một mã số, mã vạch riêng để quản lý và được in trên tờ khai.
  •  Từ mục 1 đến mục 16: Ghi các thông tin của công dân theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
  •  Mục 17: Ảnh chân dung của công dân có kích thước 4cm x 6cm, nền ảnh màu trắng.
  •  Mục 18: Ghi đặc điểm nhận dạng của công dân theo quy định.
  •  Mục 19: Chỉ ghi một trong các trường hợp cấp, đổi, cấp lại.
  •  Mục 20: Ghi số lần đã cấp Chứng minh nhân dân cho công dân (tính cả lần hiện tại).
  •  Mục 21: Ghi tên cơ quan Công an lập tờ khai Chứng minh nhân dân.
  •  Mục 22: Cán bộ kiểm tra tờ khai Chứng minh nhân dân ký và ghi rõ họ tên sau khi kiểm tra bảo đảm thông tin đầy đủ, đúng theo quy định.
  •  Mục 23: Công dân ghi ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, ký và ghi rõ họ tên. Đối với trường hợp người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-BCA.

Một số lưu ý khi ghi Tờ khai cấp CMND

  • Ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải cùng một loại mực.
  • Người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờ người khác kê khai hộ theo lời khai của mình. Người kê khai hộ phải ghi “Người viết hộ”, kê khai trung thực, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc kê khai hộ đó.
  • Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu (nếu có) và quy định tại Thông tư này. Trường hợp thông tin ghi trong cột, mục của biểu mẫu dài thì được viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ các thông tin cơ bản.
  • Màu mực để ghi biểu mẫu, chữ ký của người có thẩm quyền và các nội dung trong biểu mẫu chỉ được dùng màu mực xanh, tím than hoặc đen.
  • Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã ghi trong biểu mẫu.

      Trên đây là toàn bộ những thông tin về tờ khai chứng minh nhân dân. Mọi thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề giấy chứng minh thư nhân dân hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý hay muốn sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 19006588 của Luật Quang Huy để được chúng tôi hỗ trợ.

      Trân trọng./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *