MỨC LƯƠNG TỐI ĐA ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI LÀ BAO NHIÊU?

      Bảo hiểm xã hội là tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội giữa người lao động và người sử dụng lao động , là sự bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ gặp rủi ro về sức khỏe hay mất việc làm, mất thu nhập một cách đột ngột. Để đảm bảo được quyền lợi của mình, người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội căn cứ vào mức thu nhập hàng tháng của người lao động. Vậy, mức lương tối đa đóng bhxh là bao nhiêu?

Advertisements




      Trong bài viết này, căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Luật Quang Huy xin giải đáp một số  thắc mắc liên quan đến vấn vấn đề: Quy định về mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội năm 2019.


Cơ sở pháp lý


Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

      Căn cứ tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

Advertisements




Người lao động là công dân Việt Nam

      Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Mức lương tối đa đóng bhxh năm 2019
Mức lương tối đa đóng bhxh năm 2019

Người lao động là công dân nước ngoài

      Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trừ các đối tượng sau:

Advertisements




  • Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.
  • Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động

Người sử dụng lao động

      Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Advertisements




  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Mức đóng bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành

Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động

  • Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội quy định mức đóng BHXH của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất là 8% mức tiền lương tháng của người lao động.
  • Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp: Điểm a khoản 1 Điều 57 Luật việc làm quy định mức đóng vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bằng 1% mức tiền lương tháng của người lao động.
  • Mức đóng BHYT: Theo Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 (quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật BHYT 2008 sửa đổi bởi Điều 7 Luật BHYT sửa đổi 2014). Theo đó, mức đóng BHYT của người sử dụng lao động và người lao động lần lượt là 3% và 1,5% tiền lương tháng.
  • Người lao động không phải đóng BHXH vào quỹ ốm đau, thai sản.
Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu
Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu

Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động

  • Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản: Theo điểm a Khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội, mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động cho người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản là 3% mức tiền lương tháng của người lao động.
  • Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Theo điểm c Khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội, mức đóng bhxh bắt buộc của người sử dụng lao động cho người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất là 14% mức tiền lương tháng của người lao động.
  • Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 44/2017/NĐ-CP, mức đóng vào quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động cho người lao động bằng 0,5% mức tiền lương hằng tháng của người lao động.
  • Mức đóng BHTN: Theo điểm b khoản 1 Điều 57 Luật việc làm, mức đóng vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động cho người lao động là 1% mức tiền lương tháng của người lao động.
  • Mức đóng bảo hiểm y tế: Theo như phân tích ở trên, mức đóng BHYT của người sử dụng lao động cho người lao động là 3% tiền lương tháng của người lao động.

Mức lương tối đa đóng bhxh là bao nhiêu?

      Căn cứ theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế, quy định mức lương tối đa đóng bhxh như sau:

Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội
Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội

      Mức lương cơ sở hiện nay ( từ 1/7/2019)  là 1.490.000 đồng theo quy định tại Nghị định số 38/2019/NĐ-CP

Advertisements




      Mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

  • Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
  • Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
  • Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
  • Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

       Trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề Quy định về mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội năm 2019, nếu còn vấn đề gì thắc mắc hoặc chưa rõ quý khách có thể liên hệ Tổng đài tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp các thắc mắc.

Trân trọng./.


Bài viết liên quan
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Scroll to Top