NGHỊ ĐỊNH 03/2014/NĐ-CP HƯỚNG DẪN BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM

      Chính phủ ban hành Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về việc làm. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm; Quỹ quốc gia về việc làm; chương trình việc làm địa phương và tuyển, quản lý lao động.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị định 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014

      Ngày 16/01 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về việc làm và có một số điểm đáng chú ý sau:

       – Thứ nhất, Quỹ quốc gia về việc làm được hình thành từ các nguồn sau: ngân sách nhà nước; hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.

       Quỹ quốc gia này chỉ được sử dụng cho các hoạt động cho vay ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm; hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để hạn chế người lao động mất việc; hỗ trợ tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin thị trường lao động.

       – Thứ hai, chi phí tuyển dụng lao động được hoạch toán vào chi phí sản xuất bao gồm: thông báo tuyển; tiếp nhận quản lý hồ sơ; tổ chức thi và thông báo kết quả.

       Ngoài ra, Nghị định còn hướng dẫn cụ thể về chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm; chương trình việc làm địa phương; tuyển và quản lý lao động…

       Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2014 và thay thế Nghị định 39/2003/NĐ-CP.


Nội dung Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014

Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về việc làm có nội dung như sau:


TẢI NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 03/2014/NĐ-CP


Nghị định 03/2014/ND-CP

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 03/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM

  • Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
  • Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
  • Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thhành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm.

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm; Quỹ quốc gia về việc làm; chương trình việc làm địa phương và tuyển, quản lý lao động.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động.

      2. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật lao động.

      3. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Chương 2.

CHỈ TIÊU TẠO VIỆC LÀM TĂNG THÊM, QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM, CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM ĐỊA PHƯƠNG

      Điều 3. Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm

      1. Chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Bộ luật lao động là chỉ tiêu phản ánh số người lao động có việc làm tăng thêm trong kỳ báo cáo.

      2. Ủy ban nhân dân các cấp phải xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong các chương trình, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm, hằng năm.

      3. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm thực hiện theo quy định sau đây:

      a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên;

      b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

      4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm 05 năm và hằng năm.

      Điều 4. Quỹ quốc gia về việc làm

      1. Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:

      a) Ngân sách nhà nước;

      b) Nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

      c) Các nguồn hp pháp khác.

      2. Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng cho các hoạt động sau đây:

      a) Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;

      b) Hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để hạn chế người lao động mất việc làm;

      c) Hỗ trợ phát triển tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin thị trường lao động.

      3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm.

      4. Hằng năm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch bổ sung ngân sách nhà nước cho Quỹ quốc gia về việc làm, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

      Điều 5. Chương trình việc làm địa phương

      1. Chương trình việc làm của địa phương theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Bộ luật lao động, bao gồm: Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, đối tượng, phạm vi thực hiện, thời gian, tổ chức thực hiện và cơ chế, chính sách để thực hiện.

      2. Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình việc làm của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; tổ chức thực hiện chương trình và hằng năm báo cáo kết quả về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương 3.

TUYỂN, QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

      Điều 6. Tuyển lao động

Việc tuyển người lao động Việt Nam làm việc cho người sử dụng lao động Việt Nam; làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) theo quy định tại Điều 11 và Khoản 2 Điều 168 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

      1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển người lao động Việt Nam;

      2. Người lao động có quyền trực tiếp với người sử dụng lao động hoặc đăng ký tại tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm.

      Điều 7. Thủ tục, trình tự tuyển lao động

      1. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động. Nội dung thông báo bao gồm:

      a) Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển;

      b) Loại hợp đồng dự kiến giao kết;

      c) Mức lương dự kiến;

      d) Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc.

      2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:

      a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

      b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;

      c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

      d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

      3. Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.

      4. Người sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.

      5. Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động yêu cầu.

      6. Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:

      a) Thông báo tuyển lao động;

      b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động;

      c) Tổ chức thi tuyển lao động;

      d) Thông báo kết quả tuyển lao động.

      Trường hợp tuyển lao động thông qua tổ chức dịch vụ việc làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền phí dịch vụ việc làm về tuyển lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.


 Một số văn bản có liên quan

      Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về việc làm có một số văn bản như sau:

  • Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA: Hướng dẫn thực hiện Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp về thông báo biến động lao động làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
  • Nghị định 61/2015/NĐ-CP: Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm được ban hành ngày 09/07/2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/09/2015. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm.
  • Thông tư 28/2015/ TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành.
  • Luật Việc làm 2013:Theo Luật việc làm được Quốc hội thông qua, từ ngày 01/01/2015 toàn bộ người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)Mức đóng BHTN vẫn là 2%, trong đó người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%. Đáng chú ý là trường hợp người sử dụng lao động dưới 10 lao động cũng sẽ phải tham gia BHTN bắt buộc. Các quy định về BHTN trong Luật Việc làm 2013 này sẽ thay thế cho toàn bộ các quy định trước đó tại Luật BHXH 2006; thời gian đã tham gia BHTN theo quy định cũ vẫn được cộng để tính thời gian tham gia BHTN. Luật việc làm cũng quy định về các chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia; tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm…

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định số 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về việc làm. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *