NGHỊ ĐỊNH 05/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

      Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Theo đó Chính phủ quy định người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động.


Cơ sở pháp lí


Tóm tắt nội dung Nghị định 05/2015/NĐ-CP

      Chậm phát lương từ 15 ngày, phải trả thêm tiền lãi

      Theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động.

      Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng, người sử dụng lao động có thể trả lương chậm hơn so với thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng tối đa không quá 01 tháng.

      Bên cạnh đó, nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động, Nghị định cũng khẳng định, nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, người lao động sẽ được trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

      Trường hợp không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

       Một nội dung đáng chú ý khác là quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

      Theo đó, người lao động hưởng lương theo thời gian sẽ được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định hoặc khi làm ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng theo định mức đã thỏa thuận.

      Trong đó, tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng 150% tiền lương thực trả theo công việc đang làm; đối với ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương ít nhất bằng 200% và 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với lao động hưởng lương theo ngày…

     Nghị định cũng cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng để chăm sóc con, vợ hoặc chồng; cha, mẹ hai bên nội, ngoại khi ốm đau, tai nạn.

     Đặc biệt, người tham gia cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục sẽ không được trả lương và các quyền lợi khác trong thời gian tham gia đình công. Riêng với lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công vẫn được trả lương ngừng việc và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

      Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015.


Nội dung Nghị định 05/2015/NĐ-CP

      Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động có nội dung cụ thể như sau:

nghị định 05/2015/NĐ-CP

 



CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 05/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

      Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

      Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

     Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại văn bản số 716/UBTVQH13-CVĐXH ngày 13 tháng 8 năm 2014 về hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Bộ luật Lao động;

      Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

      Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

      Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

     Nghị định này quy định quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động.

     Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Người lao động; người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động theo quy định tại Điều 2 của Bộ luật Lao động.

      Chương II

      HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

      Mục 1: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

     Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

    1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

    b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

   c) Chủ hộ gia đình;

   d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

    Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

      2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

      a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

     b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

     c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

     d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

     3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.


Một số văn bản có liên quan

      Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động có một số văn bản liên quan như sau:

  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
  • Nghị định 90/2019/NĐ-CP thay thế Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Nghị định 149/2018/NĐ-CP hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
  • Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương.

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments