NGHỊ ĐỊNH 106/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC GIỮ CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ TẠI DOANH NGHIỆP MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

      Nghị định 106/2015/NĐ-CP quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị định 106/2015/NĐ-CP

      Về thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý người dại diện theo Nghị định 106, thẩm quyền của Bộ quản lý ngành đối với các tập đoàn, tổng công ty:

  • Quyết định cử, cử lại người đại diện vốn để bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm người đại diện vốn góp giữ các chức danh trong Hội đồng quản trị.
  • Quyết định cử, cử lại người đại diện để bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc.
  • Quyết định khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện giữ các chức danh trong Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc.

     Quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện phần vốn góp, số lượng người đại diện vốn được giời thiệu để bầu giữ chức danh thành viên HĐQT, để bổ nhiệm giữ chức danh phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc

      Nghị định số 106/2015 quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện như sau:

  • Người đại diện phần vốn góp không là cán bộ, công chức, viên chức.

      Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử làm người đại diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc.

  • Không kiêm nhiệm làm người đại diện vốn góp ở tập đoàn, tổng công ty, công ty khác do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu.
  • Không được giao hoặc ủy quyền lại cho người khác đại diện thay.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc.

Nội dung Nghị định 106/2015/NĐ-CP

      Nghị định 106/2015/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có nội dung như sau:


TẢI NGHỊ ĐỊNH 106/2015/NĐ-CP


Nghị định 106/2015/NĐ-CP
Nghị định 106/2015/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 106/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC GIỮ CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ TẠI DOANH NGHIỆP MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

  • Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Căn cứ Luật Quản ; sử dụng vn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
  • Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý người đại diện phần vn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

      Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

     1. Người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) làm chủ sở hữu vốn đu tư vào các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi chung là tập đoàn, tổng công ty, công ty), bao gồm:

      a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

      b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

      c) Thành viên Hội đồng quản trị;

      d) Tng giám đốc;

      đ) Phó Tổng giám đốc;

      e) Giám đốc;

      g) Phó Giám đốc.

      Người đại diện phần vốn nhà nước được quy định tại Khoản này gọi chung là người đại diện.

      2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

      Điều 3. Giải thích từ ngữ

      Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

      1. Người đại diện phần vốn nhà nước là người được chủ sở hữu cử làm đại diện một phn hoặc toàn bộ vốn góp của Nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty, công ty để thực hiện toàn bộ hoặc một số quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông nhà nước hoặc thành viên góp vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty theo quy định của pháp luật.

      2. Quyết định cử người đại diện là văn bản của chủ sở hữu chỉ định, giao người đại diện thực hiện các quyền của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty.

     3. Tuổi cử làm đại diện là tuổi được tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cử làm đại diện.

      4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ bao gồm:

      a) Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ quản lý ngành;

      b) Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


Các văn bản có liên quan

      Một số văn bản có liên quan đến Nghị định 106/2015/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ như sau:

  • Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do tỉnh Đắk Lắk ban hành
  • Quyết định 3471/QĐ-UBND năm 2017 quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh làm chủ sở hữu
  • Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do tỉnh Bình Phước ban hành
  • Thông tư 147/2016/TT-BQP quy định về quản lý Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 106/2015/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G