NGHỊ ĐỊNH 163/2006/NĐ-CP VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

      Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2006 và chính thức có hiệu lực từ ngày 27 tháng 01 năm 2007. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về Nghị định số 163/2006/NĐ-CP.


Căn cứ pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm

      Ngày 27 tháng 01 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm. Nghị định 163/2006/NĐ-CP gồm 05 chương và 74 điều hướng dẫn chi tiết các vấn đề sau:

        Chương I: Những quy định chung

       Chương này quy định về đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng của Nghị định này.

       Chương II: Giao kết giao dịch bảo đảm

      Chương này bao gồm 08 điều quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai; công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm; hiệu lực của giao dịch bảo đảm; thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba; đăng ký giao dịch bảo đảm; trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm; trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại và quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.

      Chương III: Thực hiện giao dịch bảo đảm

      Chương này bao gồm 39 điều quy định chi tiết về cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc, ký cược; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp.

      Chương IV: Xử lý tài sản bảo đảm trong cầm cố, thế chấp

      Chương này bao gồm 16 điều quy định chi tiết về các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm; xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản; nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm; các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận; nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; thời hạn xử lý tài sản bảo đảm; thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý; quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm; xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý; xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai; xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý và chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm.

      Chương V: Điều khoản thi hành

      Chương này quy định về hiệu lực thi hành; điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của nghị định này.

Nghị định 163/2006/NĐ-CP
Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Nội dung Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm

      Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm có nội dung như sau:

TẢI NGHỊ ĐỊNH 163/2006/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 163/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 2. Áp dụng pháp luật

Việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp.

2. Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ.

3. Bên nhận bảo đảm ngay tình là bên nhận bảo đảm trong trường hợp không biết và không thể biết về việc bên bảo đảm không có quyền dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

4. Bên có nghĩa vụ là bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên có quyền.

5. Nghĩa vụ được bảo đảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ dân sự, có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện mà việc thực hiện nghĩa vụ đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm.

6. Nghĩa vụ trong tương lai là nghĩa vụ dân sự mà giao dịch dân sự làm phát sinh nghĩa vụ đó được xác lập sau khi giao dịch bảo đảm được giao kết.

7. Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

8. Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để trao đổi, mua bán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm.

9. Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch.

10. Tài sản được phép giao dịch là tài sản không bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm.

Điều 4. Tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch.

2. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm.

3. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.


Các văn bản liên quan đến Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm

  • Luật Tổ chức Chính phủ 2001: Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chính Phủ, Thủ tướng Chính Phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng  cơ quan ngang bộ và chế độ làm việc của Chính phủ.
  • Bộ luật dân sự 2015: Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).
  • Nghị quyết số 45/2005/QH11: Nghị quyết về hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G