NGHỊ ĐỊNH 181/2004/NĐ-CP THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI

       Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định 181). Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. Với bài viết dưới đây chúng tôi Luật Quang Huy sẽ trình bày nội dung cụ thể nội dung của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai

      Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 29/10/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2004. Nghị định này gồm 14 chương và 186 Điều, hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Đất đai năm 2003. Các vấn đề được quy định cụ thể ở các chương như sau:

  • Chương I: Những quy định chung.
  • Chương II: Hệ thống tổ chức quản lý đất đai và dịch vụ về quản lý, sử dụng đất đai.
  • Chương III: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Chương IV: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, trưng dụng đất.
  • Chương V: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và qản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiếm kê đất đai.
  • Chương VI: Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
  • Chương VII: Chế độ sử dụng đất nông nghiệp.
  • Chương VIII: Chế độ sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Chương IX: Quản lí và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
  • Chương X: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  • Chương XI: Trình tự thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất.
  • Chương XII: Giải quyết tranh chấp khiếu nại về đất đai.
  • Chương XIII: Phát hiện và xử lí vi phạm pháp luật về đất đai đối với người quản lý.
  • Chương XIV: Điều khoản thi hành.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành đất đai

Nội dung Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai

      Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định nội dung cụ thể.


TẢI NGHỊ ĐỊNH 181/2004/NĐ-CP


CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
Số: 181/2004/NĐ-CPHà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ.

3. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai;

c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:

1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương.

3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư.

4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.

5. Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.

6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình.

7. Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đó.


Văn bản pháp luật có liên quan Nghị định 181 năm 2004

  • Luật tổ chức chính phủ 2001: Quy định về nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan nhà nước trong mọi lĩnh vực đời sống, xã hội trong đó quy định về quản lý nhà nước về đất đai.
  • Luật đất đai 2013: Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành luật đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *