NGHỊ ĐỊNH 35/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

      Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo, đã giúp Việt Nam trở thành nước thứ ba trên thế giới về xuất khẩu gạo. Chính vì vai trò quan trọng của nền nông nghiệp nước nhà nên hoạt động quản lý đất nông nghiệp mang rất nhiều ý nghĩa với chúng ta. Do đó, bên cạnh các văn bản pháp lý khác, Chính phủ ban hành Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 quy định về quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ địa phương trồng lúa để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên cả nước. 


Căn cứ pháp lý


Tóm tắt Nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định về quản lí, sử dụng đất trồng lúa

      Ngày 13/04/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa với mục tiêu đảm bảo duy trì quỹ đất, phát triển nông nghiệp trồng lúa vốn là thế mạnh của Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, nội dung bao gồm 5 chương, 15 Điều, cụ thể như sau:

  • Chương I: Quy định chung
  • Chương II: Quản lý và sử dụng đất trồng lúa
  • Chương III: Chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
  • Chương IV: Tổ chức thực hiện
  • Chương V: Điều khoản thi hành
Nghị định 35/2015/NĐ-CP
Nghị định 35/2015/NĐ-CP

Nội dung nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa

TẢI NGHỊ ĐỊNH 35/2015/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 35/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) cấp Quốc gia;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ địa phương trồng lúa để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên cả nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa khác.

2. Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.

3. Đất trồng lúa khác bao gồm đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.

4. Đất trồng lúa nước còn lại là đất chỉ phù hợp trồng được một vụ lúa nước trong năm.

5. Gây ô nhiễm đất trồng lúa là các hoạt động đưa vào trong đất các chất độc hại, vi sinh vật và ký sinh trùng có hại làm thay đổi kết cấu, thành phần các chất của đất, làm ảnh hưởng không có lợi đến sản xuất lúa, chất lượng lúa gạo, sức khỏe của con người, động vật và môi trường.

6. Gây thoái hóa đất trồng lúa là hoạt động làm cho đất lúa bị xói mòn, rửa trôi hoặc bị chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn,… làm đất giảm độ phì và mất cân bằng dinh dưỡng của đất trồng lúa, dẫn đến giảm năng suất lúa.

7. Làm biến dạng mặt bằng đất trồng lúa là các hoạt động làm thay đổi mặt bằng của ruộng lúa, làm ruộng lúa không đồng đều về kết cấu, thành phần dinh dưỡng và hệ vi sinh vật dẫn đến không trồng được lúa.

8. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 (một) năm, kể cả cây hàng năm lưu gốc để thu hoạch không quá 05 (năm) năm.

9. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

10. Kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa là hình thức kết hợp giữa trồng lúa với nuôi trồng thủy sản gồm: Trồng một vụ lúa và một vụ nuôi trồng thủy sản hoặc trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

……


Một số văn bản có liên quan đến Nghị định 35/2015/NĐ-CP

  • Luật tổ chức chính phủ 2001: quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh, thẩm quyền đề xuất, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định, trong đó có việc xây dựng và ban hành Nghị định 35/2015/NĐ-CP.
  • Luật đất đai 2013: quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đây là cơ sở để xây dựng và ban hành Nghị định 35/2015/NĐ-CP. Các quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP phải phù hợp với quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP: quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013, trong đó có quy định liên quan đến đất trồng lúa. Do đó, các quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP về loại đất này phải phù hợp với quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 35/2015/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G