NGHỊ ĐỊNH 45/2014/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Nội dung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực ngày 1/7/2014. Đây là Nghị định mới nhất về vấn đề tiền sử dụng đất, ngoài ra Điều 16 của Nghị định này được sửa đổi tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP.
Nghị định quy định về các nội dung: Phạm vi áp dụng; Căn cứ xác định tiền sử dụng đất; Tiền sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể; Các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất; Trình tự thủ tục thu, nộp tiền sử dụng đất,…

      Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất được Thủ tướng ký ban hành vào ngày 15/05/2014 và có hiệu lực vào ngày 01/07/2014. Đây là Nghị định quy định về vấn đề thu tiền sử dụng đất mới nhất, ngoài ra được sửa đổi Điều 16 tại Nghị định 79/2019/NĐ-CP. Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể nội dung của Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Phạm vi áp dụng

      Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

  • Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

Căn cứ tính tiền sử dụng đất

      Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

  • Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Mục đích sử dụng đất.
  • Giá đất tính tiền sử dụng đất: Giá đất được quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành; giá đất cụ thể.

Tiền sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể

  • Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
  • Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước 15/10/1993 mà không có một trong những giấy tờ do nhà nước quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ sau 15/10/1993 đến trước 1/7/2004 mà không có giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013;

Miễn, giảm tiền sử dụng đất

      Phần này quy định cụ thể về nguyên tắc và các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Thu, nộp tiền sử dụng đất

      Quy định về trình tự thu nộp tiền sử dụng đất; các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất và xử lý khi chậm nộp tiền sử dụng đất.

Nội dung Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Nội dung Nghị định 45/2014/NĐ-CP

      Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất có nội dung cụ thể như sau:

TẢI NGHỊ ĐỊNH 45/2014/NĐ-CP


CHÍNH PHỦ
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: 45/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:

  1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
  3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

  1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

đ)Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

  1. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

      3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

  1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
  2. Mục đích sử dụng đất.
  3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

b) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:

– Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

– Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

c) Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

– Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điểm này.

….

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất có nội dung cụ thể như sau:


TẢI NGHỊ ĐỊNH 45/2014/NĐ-CP


Một số văn bản có liên quan

      Luật Đất đai 2013: quy định về các nội dung quan trọng liên quan đến quyền sử dụng đất. Trong đó chỉ rõ các trường hợp sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) cũng như các giấy tờ được cơ quan nhà nước xác định là giấy tờ hợp pháp để xem xét công nhận quyền sử dụng đất. Luật Đất đai 2013 cũng xác định chủ thể có thẩm quyền trong việc xác định giá đất, xây dựng quy hoạch sử dụng đất cũng như cách thức giải quyết các vướng mắc liên quan đến trình tự, thủ tục thu tiền sử dụng đất.

      Nghị định 79/2019/NĐ-CP: Nghị định sửa đổi Điều 16 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể sửa đổi về vấn đề ghi nợ tiền sử dụng đất.

      Thông tư 76/2014/TT-BTC: Thông tư này hướng dẫn cụ thể Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể quy định về xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp cụ thể và các hồ sơ hỗ trợ để thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

5 / 5 ( 1 bình chọn )

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *