NGHỊ ĐỊNH 92/2009/NĐ-CP VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ

         Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị định 92/2009/NĐ-CP

        Cán bộ xã biên chế không quá 25 người – Ngày 22/10/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

       Theo Nghị định này, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: cấp xã loại 1 không quá 25 người, cấp xã loại 2 không quá 23 người và cấp xã loại 3 không quá 21 người, bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người, cấp xã loại 2 không quá 20 người và cấp xã loại 3 không quá 19 người.

       Cũng theo quy định tại Nghị định này, cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 90% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

       Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa nói trên, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

       Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã khi nghỉ việc đã hết tuổi lao động, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ đến khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng lương hưu hàng tháng.

       Nghị định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.


Nội dung Nghị định 92/2009/NĐ-CP

      Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có nội dung như sau:


Nghị định 92/2009/NĐ-CP

TẢI NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 92/2009/NĐ-CP


CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

Số: 92/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2009

 NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ

CHÍNH PHỦ

  • Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008;
  • Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị định này quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã); và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:

      1. Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã);

      2. Công chức cấp xã;

      3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Chương 2.

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

      MỤC 1. CHỨC VỤ, CHỨC DANH VÀ SỐ LƯỢNG

      Điều 3. Chức vụ, chức danh

      1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

      a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

      b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

      c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

      d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

      đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

      e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

      g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

      h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

      2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

      a) Trưởng Công an;

      b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

      c) Văn phòng – thống kê;

      d) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);

      đ) Tài chính – kế toán;

      e) Tư pháp – hộ tịch;

      g) Văn hóa – xã hội.


Một số văn bản có liên quan

      Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có một số văn bản như sau:

  • Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014 Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng nghề trong các trường hợp
  • Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 17/02/2017.
  • Theo Nghị định 48/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp thì điều kiện về ngoại ngữ giảng dạy và học tập chương trình liên kết đào tạo để cấp văn bằng nước ngoài
  • Thông tư 28/2015/ TT-BLĐTBXH: hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật việc làm và một số điều của nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội ban hành.

       Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

       Trân trọng ./.


 

Đánh giá post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *