NGHỊ QUYẾT 05/2012/NQ-HĐTP HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG PHẦN THỨ HAI “THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM” CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

      Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 03/12/2012 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết này vẫn được áp dụng khi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thay thế Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011. Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn thông tin về Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP.


Căn cứ pháp lý


Tóm tắt nội dung Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP

      Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 03/12/2012. Nghị quyết này có hiệu lực từ 01/07/2013, bao gồm 40 Điều và các biểu mẫu văn bản dùng trong tố tụng dân sự. Nghị quyết này hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” trong Bộ luật tố tụng dân sự. Cụ thể như sau:

  • Quyền khởi kiện vụ án dân sự
  • Phạm vi khởi kiện vụ án dân sự
  • Đơn và các tài liệu cần thiết kèm theo đơn khởi kiện
  • Thủ tục nhận đơn khởi kiện, yêu cầu bổ sung đơn khởi kiện, trường hợp trả lại đơn khởi kiện và hậu quả pháp lý
  • Thụ lý vụ án dân sự và phân công Thẩm phán
  • Quyền đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn và thủ tục đưa ra yêu cầu phản tố
  • Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
  • Thủ tục hòa giải, những vụ án không được hòa giải vụ án dân sự
  • Quy định về tạm đình chỉ, đình chỉ và hậu quả pháp lý
  • Quy định về sự có mặt, vắng mặt của đương sự và thủ tục xét xử tại phiên tòa

Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP
Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP

Nội dung Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP

      Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có nội dung cụ thể như sau:

TẢI NGHỊ QUYẾT 05/2012/NQ-HĐTP

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2012/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2012

 NGHỊ QUYẾT

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG PHẦN THỨ HAI “THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM” CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

Để thi hành đúng và thống nhất các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự ngày 29 tháng 3 năm 2011(sau đây viết tắt là BLTTDS);

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn thi hành một số quy định của BLTTDS nhằm bảo đảm thi hành đúng và thống nhất Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.

Điều 2. Quyền khởi kiện vụ án quy định tại Điều 161 của BLTTDS

Khi xét thấy cần khởi kiện vụ án tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thì cá nhân, cơ quan, tổ chức phải làm đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 của BLTTDS và cần phân biệt như sau:

1. Đối với cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của cá nhân đó. Đồng thời, ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Đối với cá nhân là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi không mất năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình, thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án về tranh chấp có liên quan đến hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự đó. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của cá nhân đó. Đồng thời, ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Đối với cá nhân là người chưa thành niên (trừ trường hợp được hướng dẫn tại khoản 2 Điều này), người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người đại diện hợp pháp của họ (đại diện theo pháp luật) có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó. Đồng thời, ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

4. Đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án và phải có người làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận việc khởi kiện và nội dung khởi kiện vào đơn khởi kiện trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.


Một số văn bản liên quan nội dung Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP

      Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện, yêu cầu giải quyết việc dân sự để Tòa án nhân dân giải quyết các vụ việc về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn chi tiết việc áp dung quy định tại phần chung của Bộ luật này.

      Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015 và bắt đầu đi vào hiệu lực ngày 1/7/ 2016 thay thế cho Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011. Mặc dù Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 đã hết hiệu lực, nhưng Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn chi tiết việc áp dung quy định tại phần chung của Bộ luật này vẫn được áp dụng vì chưa có Nghị quyết khác thay thế. Các quy định tại phần chung của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có thể được thực hiện theo hướng dẫn của Nghị quyết này.


      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G