NGHỊ QUYẾT 48/2017/QH14 VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2018

      Nghị quyết 48/2017/QH14 quy định về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành. Nghị quyết ban hành tiếp tục bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đy tăng trưởng kinh tế. Tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh.


Cơ sở pháp lý


Tóm tắt nội dung nghị quyết 48/2017/QH14

      Quốc hội ban hành Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2018. Theo đó, thống nhất đưa ra 12 chỉ tiêu cần phấn đấu trong năm 2018 như sau:

  • Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5% – 6,7%
  • Tổng kim ngạch xuất khẩu (XK) tăng 7% – 8%
  • Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch XK dưới 3%
  • Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%
  • Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội khoảng 33% – 34% GDP
  • Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1% – 1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%
  • Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58% – 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có chứng chỉ đạt 23% – 23,5%
  • Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã)
  • Tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 85,2%
  • Tỷ lệ KCN, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%
  • Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.

Nội dung nghị quyết 48/2017/QH14

      Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành có nội dung như sau:

Nghị quyết 48/2017/QH14
Nghị quyết 48/2017/QH14

TẢI NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT 48/2017/QH14


QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Nghị quyết số: 48/2017/QH14

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017 

 NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NĂM 2018

QUỐC HỘI

  • Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân ti cao, Viện kim sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan hữu quan và ý kiến đại biQuốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

      Điều 1. Mục tiêu tổng quát

      Tiếp tục bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đy tăng trưởng kinh tế. Tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện ba đột phá chiến lược, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển hiệu quả thị trường khoa học công nghệ; khuyến khích đi mới, sáng tạo, khi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã kiu mới. Cải thiện đời sống Nhân dân, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế; thúc đy bình đng giới; thực hiện dân chủ và công bng xã hội. ng phó có hiệu quả với biến đi khí hậu; chủ động phòng, chng thiên tai; tăng cường qun lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, công tác phòng, chng tham nhũng, lãng phí. Bo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; giữ môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển đất nước.

      Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu

      1. Tng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5% – 6,7%.

      2. Tng kim ngạch xuất khẩu tăng 7% – 8%.

      3. Tỷ lệ nhập siêu so với tng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%.

      4. Tc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%.

      5. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33%-34% GDP.

      6. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm 1%-1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%.

      7. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.

      8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58% – 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có chng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 23% – 23,5%.

      9. Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã).

      10. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,2%.

      11. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thng xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%.

      12. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.

      Điều 3. Về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

      Quốc hội cơ bản tán thành nhiệm vụ, giải pháp do Chính phủ, Tòa án nhân dân ti cao, Viện kim sát nhân dân tối cao trình và các cơ quan của Quc hội kiến nghị trong các báo cáo thm tra, báo cáo giám sát chuyên đề; đồng thời yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

      1. Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là về ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển, xuất nhập khu, cán cân thanh toán, an ninh lương thực và năng lượng, lao động, việc làm, thúc đy sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế. Tiếp tục phn đu giảm lãi sut cho vay phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô, bảo đảm thanh khoản, kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thng, nht là tín dụng cho vay thị trường bất động sản, thị trường chng khoán. Thực hiện hiệu quả cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu; tập trung xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém theo nguyên tắc thị trường, không hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước. Tăng cường kỷ luật tài chính – ngân sách; tạo chuyển biến rõ nét trong x lý nợ đọng tin sử dụng đất, chng thất thu thuế, trn thuế, nợ đọng thuế, gian lận chuyn giá, vi phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí; thực hiện hóa đơn điện tử; thẩm định chặt chẽ các dự án, nâng cao hiệu quả đầu tư; triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước và sử dụng tài sản công, xe công; đẩy mạnh khoán chi hành chính, đu thu, đặt hàng trong cung ứng dịch vụ công. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng thu nội địa, tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, bảo đảm chi an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và quốc phòng, an ninh. Tăng cường quản lý các quỹ ngoài ngân sách, quản lý nợ công theo mục tiêu Quốc hội đề ra; hạn chế tối đa cấp bo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới; kiểm soát chặt chẽ bội chi, nợ của Trung ương và địa phương; không chuyn vốn vay về cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ thành vn cấp phát ngân sách nhà nước.


Một số văn bản có liên quan

      Một số văn bản liên quan đến nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành như sau:

  • Quyết định 43/2019/QĐ-UBND: quy định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
  • Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND: quy định về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
  • Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2018: quy định về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 tỉnh Nam Định

      Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề: Nghị quyết 48/2017/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2018 do Quốc hội ban hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy.

      Trân trọng ./.


 

Bài viết liên quan bạn nên xem
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
G